
Trang 1/3
Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng. A. PHÂN MÔN VẬT LÍ (5,0 điểm) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Câu 1. Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có A. phần rìa dày hơn phần giữa. B. phần giữa dày hơn phần rìa. C. phần rìa và phần giữa bằng nhau. D. hình dạng bất kì. Câu 2. Ảnh của một vật đặt trước thấu kính phân kì là A. ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật. B. ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật. C. ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. D. ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. Câu 3. Đặt một vật sáng AB trong khoảng tiêu cự của một kính lúp thu được ảnh A’B’ có đặc điểm gì? A. Ảnh thật, bé hơn vật. B. Ảnh thật, lớn hơn vật. C. Ảnh ảo, bé hơn vật. D. Ảnh ảo, lớn hơn vật. Câu 4. Biết số bội giác của kính lúp là 5X. Tiêu cự của kính lúp là A. 5mm. B. 50 mm. C. 12,5 mm. D. 125 mm. Câu 5. Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây? A. Vật liệu làm dây dẫn. B. Khối lượng của dây dẫn. C. Chiều dài của dây dẫn. D. Tiết diện của dây dẫn Câu 6. Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1 = 20Ω và R2 = 40Ω được mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi. Biết cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là 1A. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là A. 20V B. 40V C. 60V D. 80V Câu 7. Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 mắc song song với R2, được tính theo công thức nào sau đây?
A. ??đ = ?1 + ?2 B. ??đ = ?1. ?2 C.
1
??đ =
1
?1 +
1
?2 D.
1
??đ =
1
?1 −
1
?2
Câu 8. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của năng lượng điện? A. Oát (W) B. Jun (J) C. Kilôoát giờ (kWh) D. Số đếm của công tơ điện. Câu 9. Trên nhãn của một dụng cụ điện có ghi 800W. Con số đó cho biết điều gì? A. Công suất của dụng cụ luôn ổn định là 800W. B. Công suất của dụng cụ nhỏ hơn 800W. C. Công suất của dụng cụ lớn hơn 800W. D. Công suất của dụng cụ bằng 800W khi dụng cụ điện được sử dụng với hiệu điện thế định mức. Câu 10. Trên một bóng đèn có ghi 12 V – 6 W. Đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức. Năng lượng điện mà đèn sử dụng trong 5 giờ là A. 1800J. B. 216000 J. C. 108000J. D. 3000 J. II. PHẦN TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 11. (1,0 điểm) Phát biểu nội dung và viết hệ thức của định luật Ohm. Nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong hệ thức. Câu 12. (1,5 điểm) Hai điện trở R1 = 10 Ω, R2 = 15 Ω mắc nối tiếp nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 30V.
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở. b) Tính năng lượng điện tiêu thụ của mỗi điện trở trong 2 giờ. c) Người ta mắc thêm một điện trở R3 = 10Ω vào đoạn mạch nói trên sao cho R3 song song với R1. Hãy cho biết cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch tăng hay giảm? Vì sao?
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
(Đề có 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Trang 2/3
B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (2,5 điểm) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Câu 1. Kim loại nào sau đây có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ Trái Đất? A. Aluminium. B. Iron. C. Sodium. D. Calcium. Câu 2. Protein có nhiều trong A. các loại rau xanh. B. các loại củ. C. các loại quả chín. D. các loại thịt, cá, trứng, sữa. Câu 3. Liên kết giữa các amino acid tạo nên protein là A. liên kết ion. B. liên kết petide. C. liên kết cộng hóa trị. D. liên kết hydrogen. Câu 4. Hãy chỉ ra việc làm nào sau đây không phải là giải pháp tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên đảm bảo sự phát triển bền vững? A. Nghiêm cấm khai thác tài nguyên, khoáng sản. B. Đề ra các biện pháp phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản. C. Vừa khai thác vừa tìm kiếm các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo, vật liệu mới. D. Tăng cường quản lí tài nguyên và hướng đến sử dụng các năng lượng tái tạo, an toàn và thân thiện với môi trường. Câu 5. Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông, cách đơn giản nhất chúng ta có thể làm là A. gia nhiệt để thực hiện phản ứng đông tụ. B. dùng quỳ tím. C. đốt và ngửi nếu có mùi khét giống như tóc cháy là vải dệt bằng tơ tằm. D. dùng phản …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.