
Trang 1/3 | VnDeThi.com
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
(Đề có 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 -2026 MÔN: GDKT&PL LỚP 11 Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề
PHẦN I: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là A. ý tưởng nghệ thuật. B. ý tưởng kinh doanh. C. ý tưởng kiến trúc. D. ý tưởng hội họa. Câu 2. Thấy giá cao su liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền trong khi giá hồ tiêu liên tục tăng, anh X đã chuyển một phần diện tích trồng cao su sang trồng cây hồ tiêu. Trong trường hợp này, anh X đã A. vận dụng quy luật cạnh tranh. B. vận dụng quy luật cung - cầu. C. vận dụng quy luật đầu tư. D. vận dụng quy luật phân phối. Câu 3. Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp? A. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động. B. Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc. C. Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động. D. Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất. Câu 4. Việc làm nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa? A. Chỉ dẫn nhầm lẫn cho khách hàng. B. Nâng cao chất lượng sản phẩm. C. Thực hành tiết kiệm. D. Đổi mới công nghệ sản xuất. Câu 5. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những ưu thế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Cạnh tranh. B. Sản xuất hàng hoá. C. Cơ chế thị trường. D. Cung cầu. Câu 6. Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là A. suy thoái. B. lạm phát. C. tăng trưởng. D. khủng hoảng. Câu 7. Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa những chủ thể nào sau đây? A. Người lao động làm thuê và người bán sức lao động. B. Người sản xuất và người tiêu dùng. C. Người bán sức lao động và người mua sức lao động. D. Người bán hàng và người mua hàng. Câu 8. Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ A. không tăng. B. ổn định. C. giảm xuống. D. tăng lên. Câu 9. Nội dung nào dưới đây phù hợp với trách nhiệm của thanh niên để tham gia thị trường lao động và lựa chọn nghề nghiệp việc làm? A. Cần lựa chọn học tập các ngành nghề về kinh tế, tài chính. B. Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm. C. Chỉ học kiến thức của chuyên ngành mà mình yêu thích. D. Cần học tập kiến thức và trau dồi kĩ năng nghề nghiệp. Câu 10. Loại hình thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống là A. thất nghiệp tự nguyện. B. thất nghiệp cơ cấu. C. thất nghiệp chu kỳ. D. thất nghiệp tạm thời. Câu 11. Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định là nội dung của khái niệm nào sau đây? A. Lạm phát. B. Thất nghiệp. C. Cầu. D. Cung. Câu 12. Thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân? A. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất. C. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định. D. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.