Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 2 KHTN 9 năm 2024-2025 trường THCS Nội Duệ (Bắc Ninh)
QR

Đề thi Giữa kì 2 KHTN 9 năm 2024-2025 trường THCS Nội Duệ (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHTN 9 A. PHÂN MÔN LÝ (2,5 điểm)

 Thời điểm kiểm tra: Sau khi học xong bài 10: “Kính lúp. Bài tập thấu kính”  Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự

luận). - Cấu trúc: Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. (Câu hỏi trắc nghiệm mỗi câu 0.25 điểm)

- Khung ma trận:

Chủ

đề

MỨC ĐỘ Tổng số câu Điểm số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Thấu kính

Câu 2,3

(0,5đ)

2 0.5

Kính lúp.

Câu 1 (0.25đ)

1 0.25

Bài tập thấu kính

Câu 4a (0.25đ)

Câu 4b (0.75đ)

Câu 4c (0.75đ)

1 1.75

Điểm

số

0.75 0.25

0.75

0.75

1 3 2.5

Tổng số điểm

0.75 điểm 0.25điểm 0.75điểm 0.75điểm 2.5điểm 2.5 điểm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHTN 9 B. PHÂN MÔN HÓA (2,5 điểm)

- Thời điểm kiểm tra: Hết bài 30. Tinh bột và cellulose. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận). - Cấu trúc:

- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 0,75 điểm, (gồm 3 câu hỏi: Nhận biết: 2 câu, thông hiểu: 1 câu), mỗi câu 0,25 điểm; - Phần tự luận: 1,75 điểm (Nhận biết: 1 điểm; Thông hiểu:0,25 điểm; vận dụng: 0,25 điểm; Vận dụng cao: 0,25 điểm).

- Khung ma trận:

Chủ đề

MỨC ĐỘ Tổng số

câu

Điểm

số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

T L TN TL TN TL TN T L TN T L TN

1. Lipid

1 0,25

đ

1 0,25

đ

0,25đ

2. Carbohydrate Glucose và saccharose

1 0,25

đ

Câu 4

0,25đ

1 0,25

đ

1 0,25

đ

0,5đ

3. Tinh bột và cellulose Câu

5 1 đ

1 0,25đ

Câu

6.1 0,25đ

Câu

6.2 0,25

đ

3 1,5đ

1 0,25

đ

1,75đ

Điểm số 1 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 1,75 0,75

Tổng điểm 1,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 2,5đ 2,5đ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHTN 9 C. PHÂN MÔN SINH (5 điểm) - Thời điểm kiểm tra: Tuần 26 của học kì II - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (30% trắc nghiệm (6 câu),70% tự luận). - Cấu trúc: + Thang điểm 5

+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao

Chủ đề

MỨC ĐỘ Tổng số câu

Điểm

số Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng Vận dụng cao

TL

TN

TL TN TL TN TL TN TL TN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đột biến

gen

Câu 1 (0,25đ)

1 (0,25đ)

0,25

NST Và Bộ NST

Câu 3

(a,b)

(1đ)

Câu 3(c)

(0,5đ)

1 (1,5đ)

1,5

Nguyê n phân

và giảm phân

Câu 1 (1,5đ)

1 (1,5đ)

1,5

NST Giới tính và

cơ chế

xác định

giới tính

Câu 3 (0,25đ)

1 (0,25đ)

0,25

Di truyền liên kêt

Câu 2 (0,25đ)

1 (0,25đ)

0,25

Đột biến NST

Câu 2 (0,5đ)

Câu 4 (0,25đ)

1 (0,5đ)

1 (0,25đ)

0,75

Di truyền

học

với con người

Câu 5 (0,25đ)

Câu 6 (0,25đ)

2 (0,5đ)

0,5

Điểm số 2đ 1,5đ 1đ 0,5đ 3,5đ 1,5đ 5đ

Tổng số

điểm

2 điểm 1,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 5 điểm 5 điểm

A. PHÂN MÔN LÝ (2,5 điểm) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Người thợ sửa chữa đồng hồ thường đeo một chiếc kính khi làm việc là kính lúp. Kính lúp là một thấu kính có đặc điểm nào sau đây? A. Thấu kính hội tụ, có tiêu cự dài. B. Thấu kính hội tụ, có tiêu cự ngắn. C. Thấu kính phân kì, có tiêu cự ngắn. D. Thấu kính phân kì, có tiêu cự dài. Câu 2: Thấu kính phân kì là loại thấu kính có đặc điểm: A. Phần rìa dày hơn phần giữa. B. Phần rìa mỏng hơn phần giữa. C. Phần rìa và phần giữa bằng nhau. D. Hình dạng bất kì. Câu 3: Số ghi ở trên vành của một kính lúp là 5x. Tiêu cự của kính lúp có giá trị là: A. f = 5 cm. B. f = 5 m. C. f = 5 mm. D. f = 5 dm. II. PHẦN TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu 4: (1.75 điểm) Đặt một vật sáng AB có dạng một mũi tên cao 2 cm, vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm và cách thấu kính 30 cm. Gọi A’B’ là ảnh của AB qua thấu kính hội tụ a. Nêu đặc điểm ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính trên. b. Dựng ảnh A’B’ của vật AB với tỉ lệ hợp lí. c. Vận dụng kiến thức hình học: Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo