Quảng cáo
Đề thi Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 6 năm 2025-2026 trường THCS Quế Thuận (Đà Nẵng)
QR

Đề thi Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 6 năm 2025-2026 trường THCS Quế Thuận (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

UBND XÃ QUẾ SƠN TRUNG TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 I/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN LỊCH SỬ

Thời gian: 45 phút

TT Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

PHÂN MÔN LỊCH SỬ

1 VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X

Nhà nước Văn Lang – Âu

3 4*

1 1*

1.75đ+1đ* 20%+10%*

Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc

1 2*

1

1*

1.25đ+0.5đ* 10%+0.5%*

Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X

4 2*

1

2đ+0.5đ*

20%+0.5%*

Tổng 8 TN 2TL 1TL

5.0

Tỉ lệ 20% 20% 10%

50%

UBND XÃ QUẾ SƠN TRUNG TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Lớp 6

Thời gian: 45 phút II/ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA PHÂN MÔN LỊCH SỬ T T

Chương/

Chủ đề

Nội dung/Đơ n vị kiến

thức

Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết Thông

hiểu

Vận dụng

PHÂN MÔN LỊCH SỬ 1

VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN

ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X

Nhà nước Văn Lang – Âu

Nhận biết – Nêu được khoảng thời gian thành lập của nước Văn Lang, Âu Lạc

Thông hiểu

– Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc

3TN+4TN*

1TL+1TL*

Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu Lạc.

Nhận biết – Nêu được một số chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc Vận dụng Giải thích vì sao chính quyền phong kiến phương Bắc đòn hóa dân ta về văn hóa

1TN+2TN*

1TL+ 1TL* Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X

Nhận biết

– Trình bày được những nét chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Tr Phùng Hưng,...):

Thông hiểu

Nêu những việc làm sau khi giành độc lập của hai bà Trưng

4TN+2TN*

1TL

Số câu/ Loại câu 8 TN 2 TL 1 TL

Tỉ lệ % 20% 20% 10%

UBND XÃ QUẾ SƠN TRUNG TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN ĐỀ CHÍNH THỨC Họ và tên…………………………….. Lớp 6/… Điểm:

KIỂM TRA GIỮA KÌ II. NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: Lịch sử & Địa lí Lớp: 6 Thời gian 45 phút.(không kể thời gian giao đề) Lời phê: PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5.0 điểm)

I/ TRẮC NHIỆM: (2.0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các câu sau: Ví dụ: 1-A, 2- Câu 1. Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? A. Khoảng thế kỉ VII TCN. B. Khoảng thế kỉ VI TCN. C. Khoảng thế kỉ V TCN. D. Khoảng thế kỉ IV TCN. Câu 2. Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là? A. Nông nghiệp trồng lúa nước, hoa màu, săn bắt, hái lượm. B. Nông nghiệp trồng lúa nước, khai hoang, hái lượm và săn bắn. C. Trồng trọt, hoa màu, trồng dâu và nuôi tằm, luyện kim. D. Nông nghiệp trồng lúa nước, hoa màu, trồng dâu và nuôi tằm, luyện kim Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhà nước Văn Lang? A. Chưa có luật pháp thành văn và chữ viết. B. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành trì kiên cố. C. Kinh đô đóng ở Phong Khê (Phú Thọ ngày nay). D. Ra đời sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tần. Câu 4: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây? “Đầu voi phất ngọn cờ vàng Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng Quần thoa mà giỏi kiếm cung Đạp luồng sóng dữ theo cùng bào huynh”? A. Trưng Trắc. B. Trưng Nhị. C. Triệu Thị Trinh. D. Bùi Thị Xuân. Câu 5 Nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng và các vị trướng ở khắp nơi thể hiện điều gì? A. Khẳng định tinh thần đoàn kết, yêu nước của nhân dân ta. B. Nhân dân kính trọng và ghi nhớ công lao Hai Bà Trưng. C. Thể hiện sự phát triển cùa tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên. D. Thể hiện vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân tộc. Câu 6. Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gần với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào? A. Khởi nghĩa Bà Triệu. B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan. C. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ. D. Khởi nghĩa của Lý Bí.

Câu 7. Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc là: A. chính quyền đô hộ thực …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo