
TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG
Tổ khoa học xã hội
KIỂM TRA GIỮA KÌ - HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
Năm học 2024 – 2025 Thời gian làm bài: 60 phút I. Mục tiêu cần đạt. 1. Năng lực: HS có khả năng - Tìm hiểu lịch sử: Nêu được khái niệm về lịch sử, thời gian trong lịch sử; sơ lược được quá trình tiến hóa của loài người. - Tìm hiểu địa lí: Thông qua bản đồ biết xác định kinh tuyến vĩ tuyến, tọa độ địa lí, tỉ lệ bản đồ - Nhận thức khoa học địa lí: Giải thích được nguyên nhân sinh ra các hệ quả khi TĐ tự quay, Tìm mối liên hệ giữa múi giờ và giờ GMT trên trái đất - Năng lực nhận thức lịch sử : Phân biệt các loại tư liệu lịch sử, sự kiện lịch sử và quá trình phát triển - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào giải quyết tình hướng thực tiễn về tính giờ ở địa phương - Vận dụng kiến thức rút ra được giá trị của các nguồn tư liệu lịch sử: tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết; giải thích nguồn gốc loài người 2. Phẩm chất: Rèn cho hs ý thức - Tự giác học bài ở nhà. - Nghiêm túc, trung thực trong giờ kiểm tra. II. Xác định hình thức kiểm tra: Hình thức tự luận, kết hợp với trắc nghiệm nhiều phương án và lựa chọn câu hỏi đúng sai theo tỉ lệ 30/ 70 III. Xây dựng ma trận đề kiểm tra, bản đặc tả kiến thức trọng tâm
Thành phần năng lực Cấp độ tư duy Phần I Trắc nghiệm nhiều
phương án
Phần II Trắc nghiệm câu
đúng sai
Phần III
Tự luận
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng Tìm hiểu Lịch sử và Địa lí 35%
6 4 2 2
Nhận thức và tư duy khoa học 45%
6 2 2 2 1
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 20%
2 2 1
Tổng 12 =30%
8 = 20%
4 =10%
4 =10%
2 =10%
2 = 20% 20 = 50% 8 = 20% 4 = 30% Lưu ý: phần tự luận Địa = Sử = 1 câu hiểu ( 0,5đ) + 1 câu VD (1đ)
TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG
Đề 001
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
Năm học 2024 – 2025 Thời gian làm bài. 60 phút PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20 . Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng Câu 1. Xã hội nguyên thủy phát triển qua hai giai đoạn là
A. Vượn người và Người tối cổ B. Bầy người nguyên thủy và công xã nông thôn C. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc D. Người tối cổ và Người tinh khôn Câu 2. Ở giai đoạn đầu, quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra trong khoảng thời gian bao nhiêu năm?
A. 3 đến 4 triệu năm B. 2 đến 3 triệu năm C. 6 đến 7 triệu năm D. 5 đến 6 triệu năm Câu 3. Người tối cổ sống chủ yếu ở đâu?
A. Trong các hang động, mái đá B. Trong nhà sàn C. Trong nhà thuyền trên sông nước D. Trong các ngôi nhà xây bằng gạch Câu 4. Cư dân nền văn hóa nào ở Việt Nam đã bước đầu biết làm nông nghiệp?
A. Cư dân văn hóa Quỳnh Văn (Nghệ An) B. Cư dân văn hóa Hòa Bình C. Cư dân văn hóa Bắc Sơn (Lạng Sơn) D. Cư dân Núi Đọ (Thanh Hóa) Câu 5. Một thập kỉ bằng bao nhiêu năm?
A. 10 năm. B. 100 năm. C. 1 000 năm. D. 10 000 năm. Câu 6. Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh cho biết điều gì về lịch sử dân tộc ta?
A. Truyền thống nhân đạo, trân trọng chính nghĩa. B. Truyền thống chống giặc ngoại xâm. C. Truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai. D. Nguồn gốc dân tộc Việt Nam. Câu 7. Phát minh quan trọng nhất của người tối cổ là gì?
A. Biết cách tạo ra lửa B. Chế tác đồ gốm C. Chế tác công cụ lao động D. Tạo ra kim loại Câu 8. Kỹ thuật chế tác đá giai đoạn Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn ở Núi Đọ?
A. Biết ghè đẽo những hòn đá cuội ven suối để làm công cụ. B. Biết ghè đẽo, sau đó mài cho phần lưỡi sắc, nhọn hơn. C. Biết sử dụng các hòn cuội có sẵn ở ven sông, suối làm công cụ. D. Biết ghè đẽo, sau đó mài toàn bộ phần thân và phần lưỡi công cụ. Câu 9. Vì sao thế giới cần một thứ lịch chung?
A. Âm lịch và dương lịch đều là những bộ lịch chưa chính xác. B. Các dân tộc có xu hướng liên kết với nhau. C. Thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia. D. Sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng. Câu 10. Âm lịch được tính theo
A. Chu kì chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất. B. Chu kì chuyển động …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.