
UBND XÃ BÁT TRÀNG TRƯỜNG THCS BÁT TRÀNG
(Đề có 3 trang gồm 20 câu trắc
nghiệm, 3 câu tự luận) ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
Tiết: 8,15 (Theo KHDH) Thời gian làm bài: 90 phút
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng. Câu 1. Lịch sử là gì? A. Những gì đã diễn ra trong quá khứ. B. Sự hiểu biết về những gì đã diễn ra. C. Ghi lại những gì đã diễn ra theo trật tự thời gian. D. Sự bái vọng đối với tổ tiên. Câu 2. Truyền thuyết “ Sơn tinh – Thuỷ tinh” cho biết điều gì về lịch sử của dân tộc ta? A. Truyền thống chống giặc ngoại xâm. B. Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa. C. Nguồn gốc dân tộc Việt Nam. D. Truyền thống làm thuỷ lợi, chống thiên tai. Câu 3. Những tấm bia ghi tên người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) thuộc loại tư liệu nào? A. Tư liệu chữ viết. B. Tư liệu truyền miệng. C. Tư liệu hiện vật. D. Cả tư liệu hiện vật và chữ viết. Câu 4. Bầy người nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội của A. vượn người. B. Người tối cổ. C. Người tinh khôn. D. Người hiện đại. Câu 5. Hiện nay trên thế giới sử dụng một thứ lịch chung nào? A. Dương lịch và âm lịch. B. Dương lịch. C. Âm lịch. D. Công lịch. Câu 6. Loài người là kết quả của quá trình tiến hóa từ đâu? A. Người tối cổ. B. Vượn. C. Vượn người. D. Người tinh khôn.
Câu 7. Nhiều thị tộc họ hàng, sống cạnh nhau đã tạo thành A. bầy người nguyên thủy. B. bộ lạc. C. nhà nước. D. xóm làng. Câu 8. Trong đời sống tinh thần, Người tinh khôn đã có tục A. thờ thần – vua. B. chôn cất người chết. C. xây dựng nhà cửa. D. lập đền thờ các vị vua. Câu 9. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu là những đường A. kinh tuyến. B. kinh tuyến gốc. C. vĩ tuyến. D. vĩ tuyến gốc. Câu 10. Trên quả Địa Cầu có mấy điểm cực? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 11. Kí hiệu đường thể hiện điều gì? A. Ranh giới. B. Sân bay. C. Cảng biển. D. Vùng trồng lúa.
Câu 12. Một bản đồ được gọi là hoàn chỉnh, đầy đủ khi A. có màu sắc và kí hiệu, bảng chú giải. B. có bảng chú giải, màu sắc. C. có đầy đủ thông tin, kí hiệu, tỉ lệ, bảng chú giải. D. có mạng lưới kinh, vĩ tuyến, tỉ lệ, kí hiệu. Câu 13. Khi Luân Đôn là 10 giờ, thì ở Hà Nội là A. 15 giờ. B. 17 giờ. C. 19 giờ. D. 21 giờ. Câu 14. Trên Trái Đất, giờ khu vực phía Đông bao giờ cũng sớm hơn giờ khu vực phía Tây là do A. sự luân phiên ngày đêm kế tiếp nhau. B. Trái Đất tự quay quanh trục từ Đông sang Tây.
C. trục Trái Đất nghiêng không đổi hướng. D. Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông. Câu 15. Nhận định nào dưới đây không đúng về vai trò của bản đồ trong học tập Địa lí? A. Dựa vào bản đồ ta có thể xác định được vị trí địa lí của một điểm trên bề mặt đất. B. Bản đồ có thể thể hiện hình dạng, quy mô của các lục địa trên thế giới. C. Bản đồ có thể thể hiện sự phân bố các thành phần tự nhiên, kinh tế - xã hội (điểm dân cư, núi, sông). D. Bản đồ không thể hiện mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí. Câu 16. Tỉ lệ bản đồ 1 : 6.000.000 có nghĩa là: A. 1 cm trên bản đồ bằng 60 km trên thực địa. B. 1 cm trên bản đồ bằng 6.000 m trên thực địa. C. 1 cm trên bản đồ bằng 600 m trên thực địa. D. 1 cm trên bản đồ bằng 6 km trên thực địa. Câu 17. Một điểm C nằm trên kinh tuyến 120o thuộc nửa cầu Đông và vĩ
tuyến 10o ở phía trên đường xích đạo, cách viết toạ độ của điểm đó là: A. 10oB và 120oĐ. B. 10oN và 120oĐ. C. 120oĐ và 10oN. D. 120oB và 10oĐ. Câu 18. Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao
nhất? A. 1: 7.500. B. 1: 15.000. C. 1: 200.000. D. 1: 1.000.000. Câu 19. Khoảng cách từ Huế đến Đà Nẵng là 105km, trên bản đồ Việt Nam,
khoảng cách giữa hai thành phố đo được 15cm, vậy bản đồ có tỉ lệ: A. 1:600.000 B. 1:700.000 C. 1:500.000 D. 1:400.000 Câu 20. Tại sao bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được chiếu sáng là đêm? A. Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục. B. Trục Trái Đất nghiêng. C. Trái Đất chuyển động quanh …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.