
A. PHÂN MÔN VẬT LÝ I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Biểu thức xác định áp suất là: A. ?=
?
? B. p = F.S C. ?=
?
? D. F= S.p Câu 2: Chọn câu sai: A. Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình, thành bình và các vật trong lòng nó. B. Vật nhúng càng sâu trong chất lỏng thì áp suất do chất lỏng tác dụng càng lớn. C. Đơn vị đo áp suất là N/ m3 D. Đơn vị đo áp suất là Pa Câu 3: Dầu nổi trên mặt nước vì: A. Khối lượng riêng của dầu bằng khối riêng lượng của nước B. Khối lượng riêng của dầu nhỏ khối riêng lượng của nước C. Khối lượng riêng của dầu lớn hơn khối riêng lượng của nước D. Thể tích của dầu nhỏ hơn thể tích của nước. Câu 4: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì: A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất C. để tăng áp suất lên mặt đất D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất Câu 5: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì? A. Chỉ cần dùng một cái cân. B. Chỉ cần dùng một lực kế. C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ. D. Chỉ cần dùng một bình chia độ. II. TỰ LUẬN (1.25điểm) Câu 6: (1.25 điểm) Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810g a) Khối lượng riêng của khối đồng chất là bao nhiêu? b) Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là 2700 kg/m3, 7800 kg/m3, 11300 kg/m3, 2600 kg/m3. Khối đồng chất trên làm từ vật liệu gì? B. PHÂN MÔN HOÁ HỌC I. TRẮC NGHIỆM (1,25 điểm) Câu 1: Quá trình nào dưới đây xảy ra sự biến đổi hoá học? A. Nước hoa trong lọ mở nắp bị bay hơi. B. Hoà tan đường vào nước để được nước đường. C. Đun nóng đường, đường chảy rồi chuyển màu đen, có mùi hắc. D. Trời nắng, nước bốc hơi hình thành mây. Câu 2: Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammonia từ phản ứng tổng hợp giữa nitrogen và hydrogen, có xúc tác bột sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng là:
A. Ammonia. B. Nitrogen. C. Hydrogen. D. Iron. Câu 3: Phản ứng tỏa nhiệt là:
A. Phản ứng giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh. B. Phản ứng nhận năng lượng (dạng nhiệt) từ môi trường xung quanh. C. Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh. D. Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ. Câu 4: Bơm đầy một loại khí vào quả bóng, thấy quả bóng bị đẩy bay lên. Hỏi trong quả bóng có thể khí nào:
A. O2 B. CO2 C. H2 D. Không khí Câu 5: Số mol có trong 6,022.1022 phân tử khí SO2 là:
A. 1 mol. B. 0,1 mol. C. 0,01 mol. D. 10 mol. II. TỰ LUẬN (1,25 điểm) Câu 6: (0,75 điểm) 1. Viết công thức tính thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn và giải thích các đại lượng? 2. Tính thể tích ở 250C, 1 bar của những lượng khí sau: a. 0,5 mol khí CO2.
b. 0,05 mol phân tử O2 và 0,20 mol phân tử N2.
UBND XÃ TIÊN DU TRƯỜNG THCS NỘI DUỆ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1
Môn: Khoa học tự nhiên 8
NĂM HỌC: 2025-2026 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 7: (0,5 điểm) 1. Viết các công thức tính tỉ khối chất khí? 2. Cho những chất khí sau: CO2, SO2, CH4. Hãy cho biết những khí trên nặng hay nhẹ hơn O2 bao nhiêu lần?
C. PHÂN MÔN SINH HỌC I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm? A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ. B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng. C. Có thể dùng tay trực tiếp (không đeo găng tay) lấy hoá chất. D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng. Câu 2: Dụng cụ ở hình bên có tên gọi là gì? A. Ống hút nhỏ giọt. B. Bơm tiêm. C. Bơm hóa chất. D. Bơm khí. Câu 3: Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ? A. 3 phần : đầu, thân và chân. B. 2 phần : đầu và thân C. 3 phần : đầu, thân và các chi. D. 3 phần : đầu, cổ và thân Câu 4: Để phòng chống tật cong vẹo cột sống, cần phải làm gì? A. Khi ngồi học phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo. B. Mang vác về một bên liên tục. C. Mang vác quá sức chịu đựng. D. Ngồi nghiêng về một phía. Câu 5: Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.