Quảng cáo
Đề thi Học kì 1 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh
QR

Đề thi Học kì 1 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2024-2025 Sở Bắc Ninh

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trang 1

I. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (6,0 điểm) 1. Trắc nghiệm (2,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1. Quân Tây Sơn giành được thắng lợi quan trọng nào vào ngày 19/1/1785? A. Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn. B. Lật đổ chính quyền chúa Trịnh. C. Đánh tan quân Xiêm xâm lược. D. Đánh tan quân Thanh xâm lược. Câu 2. Sự phát triển của nông nghiệp đã có tác động nào đến xã hội Đàng Trong trong các thế kỷ XVI- XVIII? A. Hình thành tầng lớp quan lại. B. Hình thành tầng lớp địa chủ lớn. C. Bắt đầu hình thành tầng lớp địa chủ. D. Bắt đầu phân hóa xã hội. Câu 3. Về đối ngoại, từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ đều A. đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân, nhân dân lao động. B. tập trung mọi nguồn lực của đất nước cho phát triển kinh tế. C. cải cách đất nước để tăng cường quyền lực cho giai cấp tư sản. D. chạy đua vũ trang, đẩy mạnh xâm lược, khai thác và bóc lột thuộc địa. Câu 4. Quốc tế thứ nhất được thành lập vào năm nào? A. Năm 1848. B. Năm 1864. C. Năm 1889. D. Năm 1919. Câu 5. Công xã Pa- ri tồn tại trong bao nhiêu ngày? A. 70 ngày. B. 71 ngày. C. 72 ngày. D. 73 ngày. Câu 6. Ngày 01/05 trở thành ngày Quốc tế Lao động từ năm nào? A. Năm 1886. B. Năm 1889. C. Năm 1914. D. Năm 1945. Câu 7. Đến cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào có hệ thống thuộc địa lớn thứ hai thế giới? A. Mỹ. B. Đức. C. Pháp. D. Anh. Câu 8. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) kết thúc với thắng lợi thuộc về A. khối Hiệp ước. B. khối Liên minh. C. khối Đồng minh. D. khối Phát-xít.

II. Tự luận (4,0 điểm) Câu 9. (1,5 điểm) Nêu những chuyển biến lớn về kinh tế của đế quốc Anh cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.

Câu 10. (2,5 điểm) Trình bày những nét chính về sự chuyển biến văn hóa ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI-XVIII.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC NINH

(Đề kiểm tra có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1

NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Lịch sử và Địa lí 8 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng.

Trang 2

II. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (4,0 điểm) 1. Trắc nghiệm (1,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1. Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm A. vùng đất, vùng biển và vùng trời. B. vùng đất, vùng biển và quần đảo. C. vùng đất, đồng bằng và vùng trời. D. vùng núi, vùng biển và vùng trời. Câu 2. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình nước ta chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người? A. Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. B. Địa hình có hai hướng chính là tây bắc- đông nam và hướng vòng cung. C. Trải qua quá trình địa chất lâu dài, phân thành các bậc kế tiếp nhau. D. Bị phong hoá mạnh mẽ, nhiều nơi bị xâm thực và xuất hiện đê, đập... II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 3. (1,5 điểm) Trình bày đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản ở nước ta. Câu 4. (1,5 điểm) Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH THÁNG, NĂM TẠI TRẠM KHÍ TƯỢNG LẠNG

SƠN VÀ CÀ MAU

Đơn vị : 0C Trạm/tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB năm Lạng Sơn Độ cao 259 m Vĩ độ: 21050’B

13,1 14,7 18,0 22,3 25,5 26,9 27,1 26,6 25,2 22,3 18,4 14,6 21,3

Cà Mau Độ cao 0,9 m Vĩ độ: 9011’B

25,6 26,2 27,3 28,5 28,2 27,7 27,4 27,3 27,2 27,0 26,8 26,6 27,1

(Nguồn: Trung tâm thông tin và dữ liệu khí tượng thuỷ văn) Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học hãy nhận xét sự khác nhau về chế độ nhiệt (nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất, lạnh nhất, biên độ nhiệt độ năm) giữa Lạng Sơn và Cà Mau.

--------- Hết ---------

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo