
1
SBD (tự luận)
KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 – NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – Thời gian làm bài: 60 phút;
(26 câu trắc nghiệm + 4 câu tự luận);
MÃ ĐỀ: 5081
Mật mã
Chữ ký giám thị
ĐIỂM
Nhận xét của giáo viên
Chữ ký giám khảo
Học sinh không được sử dụng tài liệu Cho nguyên tử khối của: H = 1, He = 4, C = 12, N = 14, O = 16, F = 19, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, P = 31, S = 32, Cl = 35,5, K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65. A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8,0 ĐIỂM)
Học sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm PHẦN I (6,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24, mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Hệ hô hấp ở người gồm A. đường dẫn khí và phế quản. B. đường dẫn khí và khí quản. C. hai lá phổi. D. đường dẫn khí và phổi. Câu 2. Cơ quan bài tiết khí CO2 chủ yếu ở người là A. phổi. B. da. C. gan. D. thận. Câu 3. Dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh. Vậy dung dịch X có A. pH < 7. B. pH > 7. C. pH ≤ 7. D. pH = 7. Câu 4. Đại lượng chỉ mức độ nhanh hay chậm của phản ứng hóa học gọi là A. nồng độ phản ứng. B. hiệu suất phản ứng. C. tốc độ phản ứng. D. thang pH. Câu 5. Acetic acid (CH3COOH) thường có trong A. giấm ăn. B. nước ngọt có gas. C. xà phòng. D. nước muối sinh lý. Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong nông nghiệp, nên bón vôi khi đất bị chua. B. Mưa acid xảy ra khi pH của nước mưa nhỏ hơn 5,6. C. pH dịch ở dạ dày nằm trong khoảng 10,6 - 12,4. D. pH bình thường của máu nằm trong khoảng từ 7,35 đến 7,45. Câu 7. Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm chỗ oxygen để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái ngạt, thậm chí tử vong? A. CO2. B. CO. C. N2. D. NH3. Câu 8. Tác hại của bệnh loãng xương là A. làm xương giòn và dễ gãy. B. giúp cơ thể hấp thụ calcium tốt hơn. C. làm xương chắc khỏe hơn. D. làm tăng chiều cao nhanh chóng. Câu 9. Phản ứng giữa đá vôi (thành phần chính là CaCO3) và acetic acid (CH3COOH) xảy ra nhanh nhất khi A. đá vôi ở dạng bột phản ứng với dung dịch acetic acid nồng độ 5% ở nhiệt độ 25oC. B. đá vôi ở dạng bột phản ứng với dung dịch acetic acid nồng độ 20% ở nhiệt độ 25oC. C. đá vôi ở dạng viên lớn phản ứng với dung dịch acetic acid nồng độ 10% ở nhiệt độ 25oC. D. đá vôi ở dạng viên lớn phản ứng với dung dịch acetic acid nồng độ 5% ở nhiệt độ 25oC. Câu 10. Đâu không phải bệnh liên quan về hô hấp? A. COVID – 19. B. Sốt xuất huyết. C. Viêm họng. D. Lao phổi. Câu 11. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion A. OH+ B. H– C. H+ D. OH– Câu 12. Đâu không phải bệnh liên quan về tiêu hóa? A. Tiêu chảy. B. Sâu răng. C. Táo bón. D. Viêm da cơ địa. Câu 13. Chức năng chính của hệ vận động là A. vận chuyển và tiêu hóa thức ăn. B. sinh sản, giúp duy trì nòi giống. C. giúp cơ thể có thể di chuyển và cử động được. D. hô hấp, giúp sinh vật tồn tại. Câu 14. Quan sát hình cấu tạo của hệ tuần hoàn ở người (hình 1), em hãy chọn chú thích chính xác cho hình.
2
Hình 1. Cấu tạo của hệ tuần hoàn ở người. A. (1) Động mạch, (2) Tĩnh mạch, (3) Phổi. B. (1) Động mạch, (2) Tĩnh mạch, (3) Tim. C. (1) Tĩnh mạch, (2) Động mạch, (3) Phổi. D. (1) Tĩnh mạch, (2) Động mạch, (3) Tim. Câu 15. Sự đông máu có ý nghĩa giúp cơ thể A. tiêu diệt nhanh các loại vi khuẩn. B. giảm thân nhiệt. C. tự bảo vệ chống mất nhiều máu khi bị thương. D. không mất nước. Câu 16. Trong máu người, huyết tương chiếm tỉ lệ khoảng A. 2%. B. 1%. C. 35%. D. 55%. Câu 17. Trong công nghiệp, để sản xuất vôi sống (thành phần chính là CaO), người ta nung đá vôi (thành phần
chính là CaCO3) theo phương trình hóa học sau: CaCO3
௧బ ሱ⎯⎯⎯⎯⎯⎯ሮ CaO + CO2 Nung 1 tấn CaCO3 thì khối lượng CaO thu được là 235,2 kg. Hiệu suất của phản ứng trên khoảng A. 58%. B. 75%. C. 56%. D. 42%. Câu 18. Hòa tan 50 gam K2SO4 vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là A. 11,11%. B. 12,5%. C. 0,11%. D. 10%. Câu 19. Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó A. hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định. B. hòa tan trong 100 gam nước để tạo …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.