
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THCS TƯƠNG BÌNH HIỆP
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC: 2025 - 2026 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9 Thời gian làm bài: 60 phút PHẦN I. (4 ĐIỂM) CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sau khi Nhật vào Đông Dương (1940), thực dân Pháp ở Việt Nam giữ thái độ gì? A. Đầu hàng và hợp tác với Nhật. B. Kiên quyết chống Nhật. C. Bắt tay với Mỹ chống Nhật. D. Rút khỏi Việt Nam. Câu 2. Thảm họa lớn nhất mà nhân dân Việt Nam phải chịu do chính sách vơ vét của Pháp – Nhật gây ra là: A. Nạn đói năm 1945. B. Lũ lụt kéo dài. C. Bệnh dịch lan rộng. D. Chiến tranh lan rộng. Câu 3. Mục tiêu chủ yếu của Mỹ khi phát động Chiến tranh Lạnh là gì? A. Tạo thế cân bằng quân sự với Nhật. B. Bao vây, ngăn chặn chủ nghĩa xã hội. C. Giúp châu Âu phục hồi kinh tế. D. Làm suy yếu các nước thuộc địa. Câu 4. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập năm 1955 nhằm mục đích: A. Hợp tác phát triển kinh tế - khoa học. B. Liên minh chính trị – quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa. C. Hỗ trợ, viện trợ tài chính cho châu Á. D. Hợp tác xóa đói giảm nghèo. Câu 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã dựa vào đâu để phục hồi và phát triển kinh tế? A. Dựa vào nội lực trong nước. B. Bóc lột các nước thuộc địa. C. Nhận viện trợ của Mỹ theo Kế hoạch phục hưng châu Âu. D. Khoản đền bù chiến phí từ các nước bại trận. Câu 6. Một trong những chính sách đối ngoại mà các nước Tây Âu thực hiện ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: A. Củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác trong khu vực. B. Đấu tranh chống lại sự ảnh hưởng của Mỹ ở châu Âu. C. Tìm cách khôi phục lại sự thống trị tại các thuộc địa trước đây. D. Gây chiến tranh lạnh với các nước Đông Âu. Câu 7. Phong trào đấu tranh cách mạng ở Mỹ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã biến khu vực này thành: A. “Sân sau của Mĩ” B. “Lục địa mới trỗi dậy” C. “Lục địa ngủ kĩ” D. “Lục địa bùng cháy” Câu 8. Đất nước nào là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La – tinh?
ĐỀ CHÍNH THỨC
A. Bra-xin. B. Ac-hen-ti-na. C. Cu – ba. D. Chi – le. Câu 9. Ngành viễn thông của nước ta không có đặc điểm nào sau đây: A. Các dịch vụ mới phát triển nhanh chóng. B. Tập trung chuyển đổi số phát triển dịch vụ. C. Phát triển công nghệ tiên tiến, dịch vụ hiện đại. D. Rút ngắn thời gian di chuyển giữa các vùng. Câu 10. Nhân tố góp phần thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ là: A. Sự phát triển kinh tế. B. Vị trí địa lí. C. Mức sống người dân. D. Cơ sở hạ tầng. Câu 11. Điểm đầu của tuyến đường sắt Bắc – Nam (Thống Nhất) thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây? A. Lạng Sơn. B. Hà Nội. C. Thái Nguyên. D. Hải Phòng. Câu 12. Vai trò quan trọng của ngành bưu chính ở nước ta hiện nay là: A. Làm thay đổi giá trị sản phẩm. B. Vận chuyển thư, bưu kiện, hàng hóa. C. Vận chuyển tin tức nhanh chóng, kịp thời. D. Thúc đẩy phát triển kinh tế giữa các địa phương. Câu 13. Cửa khẩu Hữu Nghị thuộc tỉnh nào sau đây? A. Lạng Sơn. B. Cao Bằng. C. Thái Nguyên. D. Tuyên Quang. Câu 14. Nguyên nhân tự nhiên chủ yếu nào sau đây thúc đẩy ngành thủy sản của vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển? A. Có nhiều đầm, bãi triều, vũng vịnh và nguồn hải sản có giá trị. B. Cơ sở hạ tầng ngành biển phát triển đồng bộ. C. Có đường bờ biển và có chế độ nhật triều. D. Người dân có kinh nghiệm đánh bắt. Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Là vùng động lực phát triển kinh tế hàng đầu nước ta. B. Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ cao trong cơ cấu kinh tế. C. Là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước. D. Ngành công nghiệp hình thành sớm, giá trị sản xuất tăng. Câu 16. Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm phân bố dân cư của vùng Trung du và miền núi phía Bắc? A. Mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước. B. Dân cư sinh sống chủ yếu ở thành thị. C. Đông Bắc có mật độ dân số cao hơn Tây Bắc. D. Mỗi dân tộc đều có khu vực cư trú riêng. PHẦN II. (2 DIỂM) CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.