Quảng cáo
Đề khảo sát chất lượng lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Thanh Hóa
QR

Đề khảo sát chất lượng lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Thanh Hóa

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề khảo sát chất lượng lớp 9 môn Toán năm 2022 2023 sở GD ĐT Thanh Hóa Bản PDF - Nội dung bài viết Đề khảo sát chất lượng lớp 9 môn Toán năm 2022-2023 sở GD ĐT Thanh Hóa Đề khảo sát chất lượng lớp 9 môn Toán năm 2022-2023 sở GD ĐT Thanh Hóa Chào đón quý thầy cô và các em học sinh lớp 9, Sytu xin giới thiệu đến bạn Đề khảo sát chất lượng học sinh môn Toán lớp 9 năm học 2022-2023 của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa. Kỳ thi sẽ diễn ra vào sáng thứ Tư ngày 26 tháng 04 năm 2023. Đề khảo sát chất lượng Toán lớp 9 năm 2022-2023 của sở GD&ĐT Thanh Hóa bao gồm các nội dung sau: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, có đường thẳng d: y = (a - 1)x + b - 2 (trong đó a và b là tham số). Đường thẳng d được biết là song song với đường thẳng d': y = 3x + 8 và đi qua điểm A(2,3). Yêu cầu tính T = a2 + 2b2. Cho phương trình x2 - 2(m - 1)x + 2m - 5 = 0 (với m là tham số). Hãy tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn điều kiện: (x12 - 2mx1 + 2m - 1)(x22 - 2mx2 + 2m - 1) < 0. Cho tam giác ABC không có góc tù (AB < AC) và nội tiếp đường tròn (O) (B và C cố định và A di động trên cung lớn BC). Các tiếp tuyến tại B và C cắt nhau tại M. Từ M kẻ đường thẳng song song với AB, đường thẳng này cắt (O) tại D và E (D thuộc cung nhỏ BC), cắt BC tại F, cắt AC tại I. Chứng minh tứ giác MBOC là tứ giác nội tiếp. Chứng minh FI.FM = FD.FE. Tìm vị trí của đỉnh A trên cung lớn BC sao cho tam giác IBC có diện tích lớn nhất. Hi vọng rằng Đề khảo sát chất lượng Toán lớp 9 năm 2022-2023 sẽ giúp các em học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. Chúc các em thành công!

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH HÓA

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 9

NĂM HỌC 2022 - 2023

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Môn thi: TOÁN (Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)

Câu Ý NỘI DUNG Điểm

I

(2,0đ)

1

(1,0đ)

Cho biểu thức 2 3 1 1 1 1 1 x x x P x x x x x − + − = + − + − + +

, với 0 x ≥ .

Rút gọn biểu thức P. Với điều kiện 0 x ≥ , ta có

( )( )

2 3 1 1 1 1 1 1

x x x P x x x x x x

− + − = + − − + + + − +

0,25

( )( ) ( ) ( )( )

2 3 1 1 1

1 1

x x x x x x

x x x

− + + + − − − + = + − +

0,25

( )( )

2 3 1 1

1 1

x x x x x

x x x

− + + −− + − = + − +

0,25

( )( )

1 1

1 1 1

x x

x x x x

− + = = + + − +

.

Vậy 1 1 P x = +

.

0,25

2

(1,0đ)

Tìm x để 1 2 P =

Với 0 x ≥ , ta có: 1 2 P = 1 1 2 1 x ⇔ = +

1 2 x ⇔ + = 0,50

1 x ⇔ = 1 x ⇔ = (thỏa mãn).

Vậy 1 x = là giá trị cần tìm.

0,50

II

(2,0đ)

1

(1,0đ)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho đường thẳng ( ) : 1 2 d y a x b = − + − ( ,a b là

tham số). Biết đường thẳng d song song với đường thẳng ': 3 8 d y x = + và đi

qua điểm ( ) 2;3 A . Tính 2 2 2 . T a b = +

2

Đường thẳng d song song với đường thẳng ': 3 8 d y x = + , nên ta có

1 3 a −= (1)

Đường thẳng d đi qua điểm ( ) 2;3 A , nên ta có

( ) 3 1 2 2 2 7 a b a b = − + − ⇔ + = (2)

0,50

Từ (1) và (2) ta có hệ 1 3 4 2 7 1 a a a b b

−= =   ⇔   + = = −  

Khi dó ta có 2 2 2 16 2 18 T a b = + = + = .

0,50

2

(1,0đ)

Giải hệ phương trình 2 4. 5 3 x y x y − =   + = 

Ta có 2 4 7 7 5 3 2 4 x y x x y x y − = =   ⇔   + = − =  

0,50

1 1 2 4 2 x x y y = =   ⇔ ⇔   − = = −  

. Vậy hệ có nghiệm ( ; ) (1; 2). x y = − 0,50

III

(2,0đ)

1

(1,0đ)

Giải phương trình 2 6 5 0. x x + + =

Ta có : 1; 6; 5 a b c = = =

Ta thấy 1 6 5 0 a b c − + = − + =

0,50

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt 1 2 1; 5 x x = − = −. 0,50

2

(1,0đ)

Cho phương trình

2 2( 1) 2 5 0 − − + − = x m x m .Tìm các giá trị của m để phương

trình có hai nghiệm 1 2 , x x thỏa mãn điều kiện:

( )( ) 2 2 1 1 2 2 2 2 1 2 2 1 0 x mx m x mx m − + − − + − < .

Xét phương trình 2 2( 1) 2 5 0 − − + − = x m x m (1)

Ta có ( ) ( ) 2 2 2 Δ' 2 1 2 5 4 6 2 2 0, m m m m m m m = − + − + = − + = − + > ∀ nên

phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt 1 2 , x x với mọi m .

Áp dụng định lí Viét cho phương trình (1) ta có

1 2

1 2

2( 1) (2)

2 5 (3)

x x m

x x m

+ = −   = − 

0,25

Vì 1x là nghiệm phương trình (1) nên: 2 1 1 2( 1) 2 5 0 x m x m − − + − =

2 1 1 1 2 2 1 2 4 x mx m x ⇔ − + −= − +

Tương tự ta có 2 2 2 2 2 2 1 2 4 x mx m x − + −= − +

0,25

Khi đó ( )( ) 2 2 1 1 2 2 2 2 1 2 2 1 0 − + − − + − < x mx m x mx m 0,25

3

[ ] 1 2 1 2 1 2

1 2 1 2

( 2 4)( 2 4) 0 4 2( ) 4 0

2( ) 4 0 (4)

x x x x x x

x x x x

⇔− + − + < ⇔ − + + <

⇔ − + + <

Thế (2) và (3) vào (4) ta được

3 2 5 2.2( 1) 4 0 2 3 0 2 m m m m −− − + < ⇔− + < ⇔ >

Vậy 3 2 m > .

0,25

IV

(3,0đ)

Cho tam giác ABC không có góc tù ( AB AC < ) và nội tiếp đường tròn ( ) O (

, B C cố định và A di động trên cung lớn BC ). Các tiếp tuyến tại B và C cắt nhau

tại M . Từ M kẻ đường thẳng song song với AB , đường thẳng này cắt ( ) O tại D và

E ( D thuộc cung nhỏ BC ), cắt BC tại F , cắt AC tại I .

1

(1,0đ)

Chứng minh MBOC là tứ giác nội tiếp.

Xét tứ giác MBOC ,ta có:

 0 90 MBO = (vì MB là tiếp tuyến của đường tròn ( ) O tại B )  0 90 MCO = (vì MC là tiếp tuyến của đường tròn ( ) O tại C )

0,50

Suy ra   0 0 0 90 90 180 MBO MCO + = + = Vậy tứ giác MBOC là tứ giác nội tiếp.

0,50

2 Chứng minh . . FI FM FD FE =

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo