
1
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TÂN MỸ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
PHẠM HỮU LẦU
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 03 trang)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Năm học 2025-2026 MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 7
Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) A. TRẮC NGHIỆM (6.0 điểm) PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4.0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng 0.25 điểm. Câu 1. Biện pháp nào sau đây KHÔNG thuộc chính sách phát triển nông nghiệp thời Minh-Thanh? A. Luân canh cây trồng. B. Gia tăng diện tích, năng suất, sản lượng. C. Bỏ mặc việc thủy lợi. D. Xây dựng đồn điền chuyên canh. Câu 2. Trong xã hội phong kiến Trung Quốc, việc thực hành Tam cương, Ngũ thường chủ yếu nhằm mục đích gì? A. Thúc đẩy sự bình đẳng xã hội. B. Hạn chế quyền lực của nhà vua. C. Tăng quyền lợi cho nông dân. D. Củng cố tôn ti trật tự xã hội. Câu 3. Trong văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX, hệ tư tưởng nào vẫn có ảnh hưởng lớn đến giáo dục, đạo đức và quan hệ xã hội hiện nay? A. Phật giáo. B. Lão giáo. C. Đạo giáo. D. Nho giáo. Câu 4. Vương triều Gúp-ta ở Ấn Độ thống nhất vào năm nào? A. Năm 535. B. Năm 320. C. Năm 500. D. Năm 600. Câu 5. Ấn Độ dưới thời Vương triều Gúp-ta, nghề nào đạt đến đỉnh cao so với thế giới lúc bấy giờ? A. Nông nghiệp. B. Thương mại. C. Luyện kim. D. Thủ công mỹ nghệ. Câu 6. Thương mại thời Gúp-ta phát triển ở đâu và điều gì được lưu hành rộng rãi? A. Nông thôn, lúa và gạo. B. Thành thị, đồng tiền vàng, bạc. C. Biển, ngọc trai và hải sản. D. Rừng núi, gỗ và thú rừng. Câu 7. Tôn giáo nào được du nhập và trở thành quốc giáo trong thời Vương triều Đê-li? A. Phật giáo. B. Ấn Độ giáo. C. Thiên chúa giáo. D. Hồi giáo. Câu 8. Ấn Độ thời kỳ Vương triều Đê-li, chữ nào trở thành ngôn ngữ chính? A. Chữ Ba Tư. B. Chữ Hán. C. Chữ Ả Rập. D. Chữ Phạn. Câu 9. Hiện Nay, châu Á có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?
A. 50 quốc gia. B. 45 quốc gia. C. 49 quốc gia. D. 60 quốc gia. Câu 10. Trên bản đồ chính trị, châu Á được phân chia thành mấy khu vực? A. 2 khu vực. B. 9 khu vực. C. 4 khu vực. D. 6 khu vực. Câu 11. Việt Nam nằm ở khu vực nào của châu Á? A. Đông Nam Á. B. Bắc Á. C. Nam Á. D. Đông Á. Câu 12. Châu Phi xếp thứ mấy trên thế giới về diện tích? A. Thứ nhất. B. Thứ hai. C. Thứ tư. D. Thứ ba. Câu 13. Châu Phi tiếp giáp với các đại dương nào? A.Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương. C. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. D. Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. Câu 14. Kênh đào Xuy-ê là nơi nối liền giữa hai khu vực nào?
2
A. Vịnh A-đen và Ấn Độ Dương. B. Biển Đỏ với vịnh A-đen.
C. Biển Đỏ với Địa Trung Hải. D. Địa Trung Hải với Đại Tây Dương. Câu 15. Đặc điểm nào nổi bật về hình dạng của Châu Phi? A. Dạng hẹp, kéo dài theo hướng Bắc - Nam. B. Có dạng khối, đường bờ biển khúc khuỷu. C. Dạng vòng cung, đường bờ biển ít bị chia cắt. D. Có dạng khối, đường bờ biển ít bị chia cắt. Câu 16. Ở châu Phi kim cương tập trung chủ yếu ở khu vực nào? A. Nam Phi. B. Trung Phi. C. Bắc Phi. D. Khắp châu Phi. PHẦN 2: CÂU HỎI ĐÚNG SAI (1.5 điểm) Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: (1.0 điểm)
“ Ấn Độ là một bán đảo lớn, địa hình đa dạng với 3 khu vực gồm vùng núi cao, trong đó có dãy Himalaya hùng vĩ (Himalaya có nghĩa là Xứ tuyết phủ), cao nguyên Deccan, vùng đồng bằng sông Ấn (tây bắc) và đồng bằng sông Hằng (đông bắc). Dù địa hình hiểm trở, nhưng sự thông thương giữa Ấn Độ với bên ngoài qua các hẻm núi ở miền tây bắc và thông qua ba mặt giáp biển ở đông nam đến tây nam (vịnh Bengal và biển Ả rập nối liền với Ấn Độ Dương). Vùng đồng bằng phì nhiêu được phù sa sông Ấn và sông Hằng bồi đắp tạo điều kiện thuận lợi cho sự nảy sinh nền nông nghiệp cổ xưa và hình thành các điểm tập trung cư dân từ thời đồ Đá”.
(Lịch sử văn minh thế giới, PGS. TS Nguyễn Đức Hòa, NXB Đại
học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, trang 49-50) Qua đoạn thông tin những nét chính về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ, em hãy chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) ở mỗi ý A, B, C, D.
Nội dung Đúng Sai
A. Ấn Độ là một bán đảo lớn, có địa hình đa dạng.
B. Địa hình hiểm trở khiến Ấn Độ cổ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.