Quảng cáo
Đề thi Học kì 1 KHTN 7 năm 2025-2026 trường THCS Tân Bình (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề thi Học kì 1 KHTN 7 năm 2025-2026 trường THCS Tân Bình (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2025-2026 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM (4điểm). Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1. Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

A. 5. B. 7. C. 8 D. 9.

Câu 2. Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?

A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.

B. Chu kì của nó.

C. Số nguyên tử của nguyên tố.

D. Số thứ tự của nguyên tố.

Câu 3. Công thức hóa học và khối lượng phân tử của hợp chất gồm Cu (II) và nhóm NO3 (I) là:

A. Cu(NO3)2; 188 amu

B. CuNO3; 90 amu

C. CuNO3; 126 amu

D. Cu(NO3)2; 136 amu

Câu 4. Biết hóa trị của O (II). Hóa trị của nguyên tố Mg trong hợp chất MgO là:

A. III B. I C. II D. IV

Câu 5. Một người đi xe đạp với tốc độ 10,5 km/h. Con số 10,5 km/h cho ta biết điều gì?

A. Xe đạp chỉ đi 1 giờ được 10,5 km.

B. Quãng đường đi của xe đạp.

C. Mỗi giờ xe đạp đi được 10,5 km.

D. Thời gian đi của xe đạp.

Câu 6. Tàu hoả có tốc độ 72 km/h, ôtô có tốc độ là 18m/s, xe máy có tốc độ là 45 km/h. Hùng sắp xếp các vật theo thứ tự tốc độ tăng dần. Chọn cách sắp xếp đúng:

A. Ôtô, tàu hoả, xe máy. B. Tàu hoả, xe máy, ôtô.

C. Xe máy, ôtô, tàu hoả. D. Ôtô, xe máy, tàu hoả.

Câu 7. Vận dụng đồ thị quãng đường-thời gian ta có thể xác định được:

A. quãng đường vật đi

B. thời gian chuyển động

C. tốc độ chuyển động

D. quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật).

Câu 8. Biên độ dao động là gì?

A. Là số dao động trong một giây.

B. Là độ lệch của vật so với vị trí cân bằng.

2 C. Là khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được.

D. Là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động.

Câu 9. Vật nào sau đây phát ra âm nghe cao nhất?

A. Vật dao động 1600 lần trong 0,5 giây. B. Vật dao động 600 lần trong 1 phút.

C. Vật dao động 2000 lần trong 1 giây. D. Vật dao động 60 lần trong 0,02 giây.

Câu 10. Một vật dao động càng chậm thì âm phát ra như thế nào?

A. Càng trầm. B. Càng bổng.

C. Càng vang. D. Truyền đi càng xa.

Câu 11. Trong những vật sau đây: Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương, tấm kim loại nhẵn, áo len, cao su xốp, mặt đá hoa, tường gạch. Vật phản xạ âm tốt là:

A. miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương.

B. Tấm kim loại, áo len, cao su.

C. mặt gương, tấm kim loại nhẵn, mặt đá hoa, tường gạch.

D. miếng xốp, ghế nệm mút, cao su xốp.

Câu 12. Vùng nửa tối là gì?

A. Là vùng nằm trước và cảm nhận được ánh sáng từ nguồn sáng.

B. Là vùng nằm giữa nguồn sáng và vật cản.

C. Là vùng nằm phía sau vật cản sáng, hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

D. Là vùng nằm phía sau vật cản sáng, nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.

Câu 13. Pin mặt trời biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng năng lượng nào?

A. Điện năng B. Nhiệt năng C. Quang năng D. Năng lượng âm.

Câu 14. Một người đứng trước gương, cách gương 2 m. Ảnh của người này cách gương là:

A. 3m B. 2m C. 3m D. 1m

Câu 15. Phản xạ ánh sáng là hiện tượng

A. ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi gặp bề mặt nhẵn bóng.

B. ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi gặp bề cong và nhám.

C. ánh sáng tiếp tục truyền theo đường thẳng khi gặp bề mặt nhẵn bóng.

D. ánh sáng tiếp tục truyền theo đường thẳng khi gặp bề cong và nhám.

Câu 16. Một học sinh đứng trước gương phẳng, cách gương phẳng 2m. Có một bức tường ở phía sau cách học sinh 1m. Ảnh của bức tường tạo bởi gương phẳng cách nơi học sinh đứng bao nhiêu mét?

A. 3m B. 5m C. 4m D. 6m.

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 17: (1điểm)

a) Nêu ý nghĩa của công thức hóa học sau: Na2SO4. (cho Na = 23, S = 32, O = 16)

b) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm: K(I) và O (II).

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo