
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2025-2026 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm). Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Một cửa hàng có 10 túi gạo, mỗi túi nặng 2 kg. Sau đó thêm vào mỗi túi 1 lạng gạo. Khối lượng tổng cộng của 10 túi gạo lúc này là:
A. 21 kg B. 21 kg 10 lạng C. 22 kg D. 22 kg 1 kg
Câu 2. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện màu đen.
B. Cô cạn nước đường thành đường.
C. Hòa tan đường vào nước.
D. Đun nóng đường ở thể rắn để đường chuyển sang đường ở thể lỏng.
Câu 3. Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxide, em nên lựa chọn cách nào dưới đây? A. Ngửi mùi của hai khí đó.
B. Quan sát màu sắc của hai khí đó.
C. Hòa tan hai khí vào nước.
D. Dẫn khí vào từng cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là oxygen, khí làm tắt nến là carbon dioxide.
Câu 4. Nhà máy sản xuất rượu vang dùng quả nho để lên men. Vậy nho là:
A. Vật liệu. B. Nhiên liệu. C. Nguyên liệu. D. Khoáng sản
Câu 5. Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
A. Lúa mạch. B. Ngô. C. Mía. D. Lúa.
Câu 6. Nguyên nhân khiến thực phẩm bị biến đổi tính chất (màu sắc, mùi vị, giá trị dinh dưỡng)?
A. Để lâu ngoài không khí. B. Trộn lẫn các loại thực phẩm với nhau.
C. Bảo quản thực phẩm không đúng cách. D. Cả 3 nguyên nhân trên
Câu 7. Chất nào sau đây là chất tinh khiết? A. Nước khoáng B. Nước cất C. Nước biển D. Nước ao
Câu 8. Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được:
A. Huyền phù B. Nhũ tương. C. Dung dịch. D. Dung môi.
Câu 9. Khi hòa tan muối vào trong cốc nước thì muối đóng vai trò gì ?
A. Chất bão hòa. B. Dung môi. C. Chất tan. D. Chất bảo quản.
Câu 10. Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông đó có tác dụng gì?
A. Lọc chất không tan trong nước. B. Lọc chất tan trong nước.
C. Lọc và giữ lại khoáng chất. D. Lọc hoá chất độc hại.
Câu 11. Thành phần nào có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
A. Màng tế bào. B. Lục lạp. C. Nhân. D. Chất tế bào.
2 Câu 12. Đặc điểm của tế bào nhân thực là:
A. Có thành tế bào. B. Có chất tế bào.
C. Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền. D. Có lục lạp.
Câu 13. Một học sinh quan sát một lát mô thực vật dưới kính hiển vi và nhận thấy có các bào quan xanh, hình dạng đa giác và chứa chất diệp lục. Hãy cho biết bào quan đó có vai trò gì:
A. Lưu trữ chất dự trữ cho tế bào. B. Thực hiện chức năng quang hợp. C. Tiêu hóa các chất thải trong tế bào. D. Điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
Câu 14. Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
A. Con chó. B. Con cua. C. Con ốc sên. D. Trùng biến hình.
Câu 15. Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm?
A. Hệ rễ và hệ thân B. Hệ chồi và hệ rễ C. Hệ thân và hệ lá D. Hệ cơ và hệ thân
Câu 16. Khi xây dựng khóa lưỡng phân, người ta cần làm gì đầu tiên?
A. Xác định những đặc điểm giống nhau B. Xác định những đặc điểm đặc trưng đối lập
C. Xác định tỉ lệ đực: cái D. Xác định mật độ cá thể của quần thể
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm) .
a) Em hãy cho biết Oxygen có vai trò và tính chất gì ?
b) Một số hộ gia đình ở nông thôn thường sử dụng bếp củi để đun nấu hàng ngày. Khi lửa sắp tàn, người ta cho thêm củi vào thổi hoặc quạt vào bếp thì ngọn lửa cháy bùng lên. Em hãy giải thích cách làm đó?
Câu 2 (2.0 điểm)
a) Em hãy nêu các phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp?
b) Có một hỗn hợp gồm: “Muối và cát ”. Bằng các phương pháp tách chất mà em đã học hãy làm thế nào để tách riêng muối và cát ra khỏi hỗn hợp?
Câu 3 (2.0 điểm)
a) Nêu cấu tạo và chức năng mỗi thành phần chính của tế bào?
b) Từ 2 tế bào, trải qua 6 lần phân chia liên tiếp tạo ra các tế bào con. Hãy tính số tế bào con được tạo ra?
-------------HẾT-------------
- Học sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.