
UBND HUYỆN NÚI THÀNH MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2024- 2025 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: GDCD - LỚP 9
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Thông hiểu TT Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn vị kiến thức Nhận biết
TN TN TL
Vận dụng
TL
Tổng % và điểm
1 Bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
6 30%
2 10%
1 20%
2 30%
90%
9đ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT Bài 10: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế
2 10%
10%
1đ Tỉ lệ 40% 10% 20% 30% 100% Tỉ lệ chung 40% 30% 30% 100%
UBND HUYỆN NÚI THÀNH BẢNG ĐẶC TẢ RA ĐỀ KIỂM CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN GDCD LỚP 9
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Stt Chương/ chủ đề
Nội dung/ ĐV kiến thức
Mức độ đánh giá
Nhận biết
Thông hiểu
VD
Bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Nhận biết: - Nêu được khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. - Liệt kê được các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. - Nêu được ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí. Thông hiểu: Giải thích được ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí. Vận dụng: - Đánh giá được các hành vi vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong một số tình huống cụ thể. - Chấp hành pháp luật nghiêm chỉnh. - Ngăn ngừa và đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật một cách tích cực.
6
3
2
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
Bài 10: Quyền tự do kinh
Nhận biết: - Nêu được quy định cơ bản của pháp luật về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế. - Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế. Thông hiểu: Phân tích được hậu quả của
2
doanh và nghĩa vụ nộp thuế
hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá được hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế. - Nêu được các cách vận động gia đình, người thân thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế. - Vận động gia đình, người thân thực hiện tốt quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế. Số câu/loại câu 8/TN 2/TN
1/TL
2/TL
Tỉ lệ % 40 30 30
I. TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng ( A,B,C,D) và ghi vào giấy làm bài Câu 1: “Tội phạm” là người có hành vi vi phạm
A. hình sự. B. hành chính. C. dân sự. D. kỉ luật. Câu 2: Hành vi xâm phạm đến các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản được gọi là vi phạm
A. hình sự. B. hành chính. C. dân sự. D. kỉ luật. Câu 3: Có mấy loại vi phạm pháp luật?
A. Hai loại. B. Ba loại. C. Bốn loại. D. Năm loại. Câu 4: Đâu không phải ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí?
A. Nhằm củng cố lòng tin của người dân vào pháp luật. B. Để những tội phạm không có cơ hội hòa nhập. C. Góp phần duy trì trật tự xã hội. D. Củng cố lòng tin của người dân vào pháp luật. Câu 5: Đi xe lạng lách, đánh võng, vượt đèn đỏ là vi phạm
A. hình sự. B. hành chính. C. dân sự. D. kỉ luật. Câu 6: Các biện pháp cưỡng chế như: buộc xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại,.. là trách nhiệm pháp lí đối với hành vi vi phạm
A. hình sự. B. hành chính. C. dân sự. D. kỉ luật. Câu 7: Ngành cấm đầu tư kinh doanh ở Việt Nam là kinh doanh
A. vàng, bạc B. thuốc lá. C. rượu, bia. D. dịch vụ đòi nợ. Câu 8: Việc thực hiện đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận được gọi là
A. trao đổi. B. cho vay. C. sản xuất. D. kinh doanh. Câu 9: Trách nhiệm pháp lí sẽ không áp dụng đối với chủ thể
A. mất năng lực hành vi dân sự B. người say rượu. C. trẻ em dưới 18 tuổi. D. lớn tuổi. Câu 10: Bộ luật hình sự mới nhất của nước ta được ban hành vào
A. năm 1999. B. năm 2013. C. năm 2015. D. năm 2017. II. TỰ LUẬN: ( 5 điểm) Câu 1 ( 2 điểm): Tại sao vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí? Câu 2 ( 2 điểm): Ông P tổ chức hoạt động chống phá Nhà nước, gây rối an ninh trật tự địa phương nên bị Toà án tuyên phạt 9 năm tù giam. Em hãy chỉ ra dấu hiệu vi phạm pháp luật, đặc điểm trách nhiệm pháp lí của chủ thể trên và xác định loại vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lí tương ứng của chủ thể. Câu 3 ( 1 điểm): Hãy chia …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.