Quảng cáo
Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 02
QR

Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 02

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – ĐỀ SỐ 2

MÔN: VẬT LÍ – LỚP 11

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Vật lí – Chân trời sáng

tạo

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Vật

lí

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình

Vật lí

Phần 1. Trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1: Dao động tắt dần:

A. Có biên độ giảm dần theo thời gian

B. Luôn có lợi

C. Có biên độ không đổi theo thời gian

D. Luôn có hại

Câu 2: Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, biên độ 1A

và 2 A có biên độ A thỏa mãn điều kiện nào là:

A. 1 2 A A A = −

B. 1 2 A A A  +

C. 1 2 A A A  −

D. 1 2 1 2 A A A A A −   +

Câu 3: Khi nói về dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa luôn hướng về vị trí cân bằng.

B. Dao động của con lắc lò xo luôn là dao động điều hòa.

C. Dao động của con lắc đơn luôn là dao động điều hòa.

D. Cơ năng của vật dao động điều hòa không phụ thuộc biên độ dao động.

Câu 4: Một con lắc lò xo đang thực hiện dao động cưỡng bức. Biết ngoại lực cưỡng bức tác

dụng vào con lắc có biểu thức ( ) 0,25cos4 F t N  = (t tính bằng s). Con lắc dao động với tần số

là

A. 0,25 Hz

B. 2 Hz  .

C. 4 Hz  .

D. 2 Hz.

Câu 5: Một vật dao động điều hòa với biên độ 4 cm và chu kỳ 2s. Quãng đường vật đi được

trong 4s là

A. 16 cm.

B. 32 cm.

C. 64 cm.

D. 8 cm.

Câu 6: Một chất điểm dao động điều hòa. Khi vật chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân

bằng thì

A. thế năng chuyển hóa thành cơ năng.

B. động năng chuyển hóa thành cơ năng.

C. thế năng chuyển hóa thành động năng.

D. động năng chuyển hóa thành thế năng.

Câu 7: Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình dao

động lần lượt là 1 2 4 2cos 10 , 4 2cos 10 3 6 x t cm x t cm         = + = −         có phương trình là:

A. 8cos 10 12 x t cm     = +    

B. 4 2cos 10 12 x t cm     = +    

C. 8cos 10 6 x t cm     = −    

D. 4 2cos 10 6 x t cm     = −    

Câu 8: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kì T . Trong khoảng thời gian

4 / 3 t T = , quãng đường lớn nhất ( ) max S mà vật đi được là:

A. 4 3 A A −

B. 3 A A +

C. 4 3 A A +

D. 2 3 A

Câu 9: Con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo có khối lượng không đáng kể. Hòn bi đang ở vị

trí cân bằng thì được kéo xuống dưới theo phương thẳng đứng một đoạn 3cm rồi thả nhẹ cho

nó dao động. Hòn bi thực hiện 50 dao động mất 20s. Cho 2 2 10 / g m s  = = . Tỉ số độ lớn lực

đàn hồi cực đại và lực đàn hồi cực tiểu của lò xo max

min

dh

dh

F

F      

khi dao động là:

A. 7

B. 0

C. 1/ 7

D. 4

Câu 10: Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường của Trái Đất tại phòng thí nghiệm Vật

lý Trường THPT Chuyên Tỉnh Thái Nguyên. Bạn Thảo Lớp Toán K29 đo chiều dài con lắc

đơn có kết quả là 100,00 1,00 l cm =  thì chu kì dao động 2,00 0,01 T s =  . Lấy 2 9,87 = . Gia tốc

trọng trường tại đó là:

A. 2 9,801 0,002 / g m s = 

B. 2 9,801 0,0035 / g m s = 

C. 2 9,87 0,20 / g m s = 

D. 2 9,801 0,01 / g m s = 

Câu 11: Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc bằng không tại hai thời điểm liên tiếp

( ) 1 2,2 t s = và ( ) 2 2,9 t s = . Tính từ thời điểm ban đầu ( 0 ot s = ) đến thời điểm 2t chất điểm đã đi

qua vị trí cân bằng số lần là:

A. 3 lần

B. 4 lần

C. 6 lần

D. 5 lần

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo