
ĐỀ THI HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 6
MÔN: VẬT LÍ – LỚP 10
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Vật lí
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp
án, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Vật
lí
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong
việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về lực hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
C. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 2. Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là l = 118 ± 3
(cm). Sai số tỉ đối của phép đo đó bằng
A. 2,7 %.
B. 2,5 %.
C. 2,9 %.
D. 2,3 %.
Câu 3. Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên
một đường thẳng. Vận tốc trung bình của xe là
A. 12,5 m/s.
B. 45 m/s.
C. 90 m/s.
D. 30 m/s.
Câu 4. Một người chạy trên một đường thẳng trong 10 phút. Trong 4 phút đầu chạy với vận
tốc 4 m/s, trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn 3 m/s. Tốc độ trung bình trên cả quãng
đường là
A. 3,4 m/s.
B. 3,4 m/phút.
C. 17 m/s.
D. 17 m/phút.
Câu 5. Bạn Lan đi từ nhà đến siêu thị cách nhà 3 km để mua đồ, sau đó trở về nhà. Độ dịch
chuyển và quãng đường đi được của bạn Lan lần lượt là
A. 6 km; 3 km.
B. 3 km; 6 km.
C. 0 km; 6 km.
D. 0 km; 3 km.
Câu 6. Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?
A. Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở.
B. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
C. Một chiếc lá đang rơi.
D. Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất.
Câu 7. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Thời
gian để vật rơi chạm đất là
A. 15 s.
B. 51 s.
C. 16 s.
D. 10 s.
Câu 8. Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu v0 theo phương nằm ngang. Nếu
bỏ qua sức cản không khí thì tầm xa L
A. tăng 4 lần khi v0 tăng 2 lần.
B. tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
C. giảm 2 lần khi v0 giảm 4 lần.
D. giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
Câu 9. Một xe máy đang chuyển động với tốc độ 5 m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần
đều sau 3 s đạt tốc độ 8 m/s. Chọn gốc thời gian là lúc xe máy bắt đầu tăng tốc, chiều dương
là chiều chuyển động của xe máy. Gia tốc của xe máy là
A. -1 m/s2.
B. 1 m/s2.
C. 6,5 m/s2.
D. 1,5 m/s2.
Câu 10. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đơn vị là
A. m/s.
B. m/s2.
C. m.s.
D. m.s2.
Câu 11. Trong các cách viết công thức của định luật II Newton sau đây, cách viết nào đúng?
A. F ma −=
B. F ma =
C. F ma = −
D. F ma =
Câu 12. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng
dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
A. 2 N.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.