
ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 4
MÔN: VẬT LÍ – LỚP 10
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Vật lí
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
Vật lí
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Vật
lí
Câu 1: Tổng hợp lực là
A. thay thế một lực bằng nhiều lực khác.
B. thay thế hai lực bằng hai lực khác có cùng tác dụng.
C. thay một lực tác dụng lên vật bằng hai hay nhiều lực khác đồng thời tác dụng lên vật.
D. thay thế nhiều lực đồng thời tác dụng lên vật bằng một lực duy nhất có tác dụng giống hệt
các lực ấy.
Câu 2: Gia tốc là đại lượng vecto được xác định bởi công thức:
A. v a t = .
B. d a t = .
C. v a t = .
D. d v t = .
Câu 3: Theo định luật II Niu Tơn thì gia tốc
A. d a t = .
B. F a t =
C. v a m =
D. F a m =
Câu 4: Theo định luật III Niu Tơn thì
A. cặp lực và phản lực là hai lực cùng chiều.
B. cặp lực và phản lực là hai lực cân bằng.
C. cặp lực và phản lực khác phương với nhau.
D. cặp lực và phản lực là hai lực trực đối.
Câu 5: Vecto vận tốc trung bình được xác định bởi công thức:
A. d v t =
B. s v t =
C. v=a.t
D. v d s =
Câu 6: Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chuyển động thẳng đều là
A. đường thẳng song song với trục Ot.
B. đường thẳng xiên góc, hệ số góc có giá trị bằng vận tốc của vật.
C. đường cong.
D. đường Parabol có hệ số góc tại mỗi điểm là vận tốc của vật tại điểm đó.
Câu 7: Độ dịch chuyển là
A. đại lượng vô hướng.
B. quãng đường chuyển động của vật.
C. đại lượng vecto, cho biết độ dài và hướng thay đổi vị trí của vật.
D. đại lượng vô hướng cho biết sự thay đổi vị trí của vật.
Câu 8: Khi hợp lực tác dụng lên vật bằng không hoặc không có lực nào tác dụng lên vật thì
A. vật chuyển động nhanh dần.
B. vật chuyển động sẽ dừng lại.
C. vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.
D. vật chuyển động chậm dần.
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không phải của hai lực cân bằng:
A. Cùng độ lớn.
B. Cùng chiều.
C. Cùng đặt lên 1 vật.
D. Cùng phương.
Câu 10: Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có
A. quỹ đạo là đường thẳng, vận tốc không đổi.
B. quỹ đạo là đường cong, vận tốc không đổi.
C. quỹ đạo là đường thẳng, vận tốc thay đổi đều theo thời gian.
D. quỹ đạo là đường cong, vận tốc thay đổi đều theo thời gian.
Câu 11: Ném một vật từ mặt đất xiên góc α so với phương nằm ngang với vận tốc v0 (không
chịu lực cản của không khí). Tầm xa của vật là
A.
2 0 v sin L g
=
B. 0 v sin L g
=
C. 0 v sin L 2g
= .
D.
2 0 v sin 2 L g
= .
Câu 12: Chọn kết luận không đúng về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời
sống và kĩ thuật:
A. Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
B. Vật lí ảnh hưởng đến một số lĩnh vực: Thông tin liên lạc; Y tế; Công nghiệp; Nông
nghiệp; Nghiên cứu khoa học.
C. Vật lí là cơ sở để nghiên cứu về sự phát triển của các hình thái xã hội.
D. Dựa trên nền tảng vật lý các công nghệ mới được sáng tạo với tốc độ vũ bão.
Câu 13: Trọng lực của một vật khối lượng m tại nơi có gia tốc trọng trường g được xác đinh
theo công thức:
A. P mg =
B. P mg = −
C. P 2mg =
D. P 10m =
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.