
ĐỀ THI HỌC KÌ I CHƯƠNG TRÌNH MỚI – ĐỀ SỐ 8
MÔN: VẬT LÍ – LỚP 10
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Vật lí
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều đáp
án, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Vật lí
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí học là
A. các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
B. các dạng vận động của sinh vật và năng lượng.
C. cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
D. vật lí nguyên tử và hạt nhân, vật lí lượng tử.
Câu 2: Cho các dữ kiện sau:
1. Kiểm tra giả thuyết
2. Hình thành giả thuyết
3. Rút ra kết luận
4. Đề xuất vấn đề
5. Quan sát hiện tượng, suy luận
Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
A. 1 – 2 – 3 – 4 – 5. B. 2 – 1 – 5 – 4 – 3.
C. 5 – 2 – 1 – 4 – 3 D. 5 – 4 – 2 – 1 – 3.
Câu 3: Ý nghĩa của biển cảnh báo (nền màu vàng) là:
A. Nơi có chất phóng xạ. B. Vật liệu dễ cháy.
C. Nơi nguy hiểm về điện. D. Nơi thường xuyên có sét đánh.
Câu 4: Công thức xác định sai số tương đối (sai số tỉ đối) của đại lượng x cần đo là
A. 1 2 n x x x ... x . = + + + B. x x .100%. x =
C. x x .100%. x = D. 1 2 n x x ... x x . n + + + =
Câu 5: Một cây thước có độ chia nhỏ nhất là 1,0 cm. Sai số dụng cụ của thước thường được
lấy bằng
A. 1,0 cm. B. 0,5 cm.
C. 2,0 cm. D. 1,5 cm.
Câu 6: Trong thời gian chuyển động là t, một vật đi được quãng đường là s. Tốc độ trung
bình v của vật được tính bằng công thức
A. v = s/t. B. v = s.t.
C. v = s.t2. D. v = s2.t.
Câu 7: Một vật đi từ điểm M đến N trên trục Ox thì độ dịch chuyển của vật được tính theo
công thức
A. N M d x x = − . B. M N d x x = + .
C. N M d x x = . D. M N d x x = − .
Câu 8: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau khi vật chuyển động
A. cong và không đổi chiều. B. thẳng và đổi chiều.
C. thẳng và không đổi chiều. D. tròn và không đổi chiều.
Câu 9: Công thức tổng quát để xác định vận tốc tổng hợp là
A. 13 12 23 v v v = + . B. 13 12 23 v v v = + .
C. 13 12 23 v v v = − . D. 13 12 23 v v v = − .
Câu 10: Gia tốc là một đại lượng
A. vô hướng, đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động.
B. vô hướng, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
C. vectơ, đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động.
D. vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Câu 11: Một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm
dần đều, khi hãm phanh được 25 m thì vận tốc của ô tô còn 36 km/h. Gia tốc của ô tô là
A. +2,5 m/s2. B. +32,4 m/s2.
C. –2,5 m/s2. D. –32,4 m/s2.
Câu 12: Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng
biến đổi đều?
A. 0 2 v v ad + = . B. 2 2 0 2 v v ad + = .
C. 0 2 v v ad − = . D. 2 2 0 2 v v ad − = .
Câu 13: Công thức xác định tọa độ của vật chuyển động thẳng biến đổi đều trên trục Ox là
A. 2 0 0
1 2 x x v t at = + + . B. 2
0 1 2 d at v t = + .
C. 0 d v t = . D. 0 x x vt = + .
Câu 14: Theo định luật 1 Newton, một vật đang chuyển động, nếu không có lực nào tác
dụng lên vật thì vật sẽ
A. tiếp tục chuyển động thẳng đều.
B. chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
C. tiếp tục chuyển động có gia tốc.
D. dừng dại ngay lập tức.
Câu 15: Theo định luật 2 Newton, gia tốc của vật
A. có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng lên vật.
B. ngược hướng với lực tác dụng lên vật.
C. cùng hướng với lực tác dụng lên vật.
D. có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
Câu 16: Chuyển động rơi tự do của một vật là chuyển động
A. nhanh dần đều. B. chậm dần đều. C. cong đều. D. thẳng đều.
Câu 17: Điều nào sau đây không đúng khi nói về trọng lực tác dụng lên một vật?
A. Trọng lực là lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật.
B. Khi vật đứng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.