
1
Họ và tên: ……………………………… ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 2
Lớp: …………………………………….. Môn: Toán – Lớp 4
Bộ sách: Kết nối tri thức
Thời gian làm bài: 40 phút
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình sau là:
A. 3
5 B. 4
7 C. 2
5 D. 3
2
Câu 2. Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:
A. 14
32 B. 21
36 C. 7
98 D. 17
35
Câu 3. Giá trị của biểu thức 318 x 72 + 318 x 28 là:
A. 3 180 B. 7 200 C. 31 800 D. 28 000
Câu 4. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 24 ..... 81 27 là:
A. 6 B. 4 C. 12 D. 8
Câu 5. Khối lớp Bốn của Trường Tiểu học Bình Minh có 6 lớp, trung bình mỗi lớp có 42 học sinh.
Nhà trường dự định tổ chức cho học sinh khối Bốn đi tham quan nên cần thuê một số xe ô tô 45 chỗ.
Vậy nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ để chở hết số học sinh đó.
A. 4 xe B. 5 xe C. 6 xe D. 7 xe
Câu 6. Một cửa hàng nhập về 420 kg dưa lưới được xếp đều vào 28 thùng. Cửa hàng đã bán được 12
thùng. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg dưa lưới?
A. 180 kg B. 260 kg C. 350 kg D. 240 kg
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính.
12 406 x 27 13 760 : 64
………….. …………..
………….. …………..
………….. …………..
2
Câu 2. Tính bằng cách thuận tiện:
a) 125 x 671 x 80
b) 285 x 69 - 285 x 57 - 285 x 11
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 3. >, <, = ?
7 11 ...... 15 15 5 13 ...... 8 24 15 5 ...... 28 7 27 ......1 24
Câu 4. Những cây măng rừng sau khi hái về sẽ được chế biến thành măng khô. Cứ 180 kg măng tươi
sẽ cho ra thành phẩm là 1 yến măng khô. Hỏi để thu được 26 kg măng khô cần chuẩn bị bao nhiêu ki-
lô-gam măng tươi?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Trung bình cộng số cây trồng được của lớp 4A và 4B là 152 cây. Biết lớp 4A trồng ít hơn lớp
4B 18 cây. Tính số cây trồng được của mỗi lớp?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình sau là:
A. 3
5 B. 4
7 C. 2
5 D. 3
2
Phương pháp
Phân số chỉ số phần được tô màu có tử số là số phần được tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.
Lời giải
Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình trên là 3
5
Chọn A
Câu 2. Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:
A. 14
32 B. 21
36 C. 7
98 D. 17
35
Phương pháp
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Lời giải
Phân số tối giản là: 17
35
Chọn D
Câu 3. Giá trị của biểu thức 318 x 72 + 318 x 28 là:
A. 3 180 B. 7 200 C. 31 800 D. 28 000
Phương pháp
Áp dụng công thức: a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải
318 x 72 + 318 x 28 = 318 x (72 + 28)
= 318 x 100 = 31 800
Chọn C
Câu 4. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 24 ..... 81 27 là:
A. 6 B. 4 C. 12 D. 8
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.