
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 8
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Tiếng Việt 2 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Tiếng Việt.
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo
quy định.
II. Đọc hiểu
Tổ chim
(trích)
Sau nhà Mai có một vườn hoa huệ rực rỡ. Hoa huệ trắng mang một sắc trắng đặc biệt, không giống
màu trắng ngà của hoa cúc hay màu trắng của hoa chanh và hoa ngâu. Nó có màu trắng tinh khôi, tỏa ra vẻ
đẹp kiêu sa và dịu dàng. Trong vườn còn có một tổ chim. Chim bố và chim mẹ đã đến đây làm tổ từ rất lâu
rồi. Mai cũng không biết trong tổ có bao nhiêu trứng và chim con được đẻ ra từ lúc nào.
Mùa mưa bão, Mai lo cho tổ chim, ngày nào cũng ra ngóng. Thế rồi, một hôm, Mai bất ngờ nhìn thấy
hai chim con nhú đầu ra, nhấp nhô và há mỏ dưới cánh chim mẹ. Khi chim mẹ bay đi, chim bố lại đến canh
chừng chúng. “Thật tuyệt vời! Thì ra loài vật cũng biết yêu thương con cái đến vậy.”.
Theo Mai Thuỳ
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. Hoa huệ có màu trắng như thế nào?
A. Trắng như hoa ngâu.
B. Trắng tinh khôi, kiêu sa, dịu dàng.
C. Trắng như hoa chanh.
D. Trắng ngà giống như hoa cúc.
Câu 2. Vì sao ngày nào Mai cũng ra ngóng tổ chim?
A. Vì Mai thích những chú chim non.
B. Vì đang mùa mưa bão, Mai lo cho tổ chim.
C. Vì Mai muốn biết trong tổ có bao nhiêu trứng.
D. Vì Mai muốn nhìn thấy những chú chim non ra đời.
Câu 3. Vì sao Mai nói rằng loài vật cũng biết yêu thương con cái?
A. Vì Mai thấy chim con há mỏ, được che chở dưới cánh của chim mẹ.
B. Vì Mai thấy chim mẹ bay đi, chim bố lại đến canh chừng chim con.
C. Vì Mai thấy chim bố và chim mẹ không bao giờ rời xa chim con.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 4. Viết một câu nói về khung cảnh xung quanh nơi em sống:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Câu 5. Cụm từ nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu”?
A. trên cánh đồng
B. chiều chiều
C. tháng trước
D. ngày hôm qua
Câu 6. Điền vần “ên” hoặc “ênh” và thêm dấu thanh phù hợp:
Gần con k………… nhỏ đầu làng có một khu vui chơi sát b………… nhà văn hóa. Cứ chiều
đ…………, Liên lại cùng đám bạn rủ nhau ra chơi bập b…………… cầu trượt.
Câu 7. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu dưới đây:
Cuộc sống của người dân rất khó khăn mỗi khi nước lớn, nước ròng về.
...................................................................................................................................................................
Câu 8. Gạch chân dưới những từ chỉ tên địa danh chưa được viết hoa trong đoạn thơ dưới đây và sửa
lại cho đúng:
Đường vô xứ nghệ quanh quanh
Đường ra hà nội như tranh vẽ rồng.
...................................................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Nghe viết
Sự tích cây Thì Là (trích)
- Tên tôi là Thì Là - Chú rau nhắc lại.
Các bạn nghe thấy thế, cùng cười ồ lên. Chú rau xấu hổ quá. Chỉ vì chú hấp tấp, không chịu nghe ông Trời
nói hết câu nên chú phải mang cái tên chẳng có ý nghĩa gì. Các bạn cũng không trêu đùa chú nữa, mà gọi
chú với cái tên Thì Là cho chú khỏi thẹn.
Sưu tầm
II. Tập làm văn
Đề bài: Em hãy viết 4 – 5 câu về một việc làm mà em thích.
-------- Hết --------
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.