Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Hóa 11 Cánh diều - Đề số 1
QR

Đề thi học kì 2 Hóa 11 Cánh diều - Đề số 1

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ II – Đề số 1

Môn: Hóa học - Lớp 11

Bộ sách Cánh diều

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Cánh diều.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Hóa học 11.

I. Trắc nghiệm Câu 1: Cho alkyne X tác dụng với H2 dư (xúc tác Lindlar) thu được duy nhất một sản phẩm hữu cơ Y có đồng phân hình học. Khi hydrogen hóa Y thì tạo thành 2-methylpentane. Tên gọi của X là A. 2-methylpent-1-yne. B. 2-methylpent-2-yne. C. 4-methylpent-2-yne. D. 4-methylpent-1-yne. Câu 2: Dẫn xuất halogen X dưới đây:

Có thể tạo thành từ phản ứng giữa bromine với chất nào dưới đây? A. but-2-ene. B. pent – 1 – ene. C. but-1-ene. D. 2-methylpropene. Câu 3: Alkene sau có tên gọi là

A. 2-methylbut-2-ene. B. 3-methylbut-2-ene. C. 2-metybut-3-ene. D. 3-methylbut-3-ene. Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Alcohol và phenol đều tham gia phản ứng với Na. B. Cho phenol phản ứng với dung dịch NaOH , sau đó nhỏ vài giọt HCl vào dung dịch thì lại thu được phenol. C. Alcohol đa chức có nhóm OH  liền kề phản ứng được với 2 Cu(OH) còn alcohol đơn chức thì không phản

ứng. D. Đun nóng alcohol với H2SO4 đặc chỉ thu được alkene. Câu 5: Cồn 70 được sử dụng phổ biến trong y tế, dùng để sát trùng, diệt khuẩn,... Cách pha chế cồn 70 là A. pha 70 mL nước với 30 mL ethanol. B. pha 70 mL ethanol với 30 mL nước. C. lấy 70 mL rồi thêm 100 mL nước. D. lấy 70 mL ethanol rồi thêm nước để thu được 100 mL cồn. Câu 6: Chất, dung dịch tác dụng với phenol sinh ra khí là A. dung dịch KOH. B. dung dịch 2 3 K CO .

C. kim loại Na. D. kim loại Ag.

Câu 7: Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Oxi hóa không hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde B. Oxi hóa hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde C. Oxi hóa alcohol bậc II, thu được ketone D. Alcohol bậc III không bị oxi hóa bởi tác nhân thông thường Câu 8: Trong tinh dầu thảo mộc có những aldehyde không no tạo nên mùi thơm đặc trưng của tinh dầu. Ví dụ tinh dầu quế có aldehyde cinnamic C6H5CH=CHCHO có công thức cấu tạo là:

Tinh dầu sả và chanh có citronella C9H17CHO có công thức cấu tạo là:

Hóa chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết thành phần aldehyde trong tinh dầu? A. AgNO3/NH3 B. Dung dịch NaOH C. H2/Ni, to D. Dung dịch HCl Câu 9: Malic acid là thành phần chính tạo nên vị chua của quả táo, acid này có công thức cấu tạo như sau: HOOC-CH(OH)-CH2-COOH. Tên gọi của acid này là A. 2-hydroxybutane-1,4-dioic acid. B. 3-hydroxybutane-1,4-dioic acid. C. 2,3-dihydroxybutanoic acid. D. 2-hydroxypropane-1,2,3-tricarboxylic acid. Câu 10: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là A. 21,6 gam. B. 43,2 gam. C. 16,2 gam. D. 10,8 gam. Câu 11: Cho 45 gam acetic acid phản ứng với 69 gam ethanol (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam ethyl acetate. Hiệu suất của phản ứng ester hoá là A. 31,25%. B. 40,00%. C. 62,50%. D. 50,00%. Câu 12: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là A. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH. B. CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH. C. C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. D. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH. II. Lựa chọn đáp án đúng, sai Câu 1: Dữ liệu thực nghiệm của hợp chất hữu cơ X như sau: - Kết quả phân tích nguyên tố của (X) có 40% C; 6,67% H; còn lại là O về khối lượng - Kết quả đo phổ khối lượng (MS) và phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất (E) được cho như hình bên dưới:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo