Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề 3
QR

Đề thi học kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức - Đề 3

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 3

Môn: Hóa học - Lớp 10

Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa 10 – Kết nối tri thức.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Hóa 10.

Phần trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1. Số oxi hóa là một đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?

A. Hóa trị.

B. Điện tích.

C. Khối lượng.

D. Số hiệu.

Câu 2. Fe2O3 là thành phần chính của quặng hematite đỏ, dùng để luyện gang. Số oxi hóa của iron (sắt)

trong Fe2O3 là

A. +3.

B. 3+.

C. 3.

D.-3.

Câu 3. Chroium có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

A. Cr(OH)3.

B. Na2CrO4.

C. CrCl2.

D. Cr2O3.

Câu 4. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

A. electron.

B. neutron.

C. proton.

D.cation.

Câu 5. Carbon đóng vai trò chất oxi hóa ở phản ứng nào sau đây?

A. C + O2 → CO2.

B. C + CO2 → 2CO.

C. C + H2O → CO + H2.

D.C + 2H2 → CH4

Câu 6. Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa

-3 là

A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 7. Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?

A. S.

B. SO2.

C. H2SO4.

D. H2S.

Câu 8. Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:

KNO3 (s) → KNO2 (s) + 1/2O2 (g) ∆H

Phản ứng nhiệt phân KNO3 là

A. tỏa nhiệt, có ∆H < 0.

B. thu nhiệt, có ∆H > 0.

C. tỏa nhiệt, ∆H > 0.

D. thu nhiệt, có ∆H < 0.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Các phản ứng phân hủy thường là phản ứng thu nhiệt.

B. Phản ứng càng tỏa ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra.

C. Phản ứng oxi hóa chất béo cung cấp nhiệt cho cơ thể.

D. Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn.

Câu 10. Cho phương trình phản ứng

Zn (r) + CuSO4 → ZnSO4 (aq) + Cu (s) ∆H = -210 kJ

và các phát biểu sau:

(1) Zn bị oxi hóa.

(2) Phản ứng trên tỏa nhiệt.

(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 gam Cu là +12,6 kJ.

(4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.

Các phát biểu đúng là

A. (1) và (3).

B. (2) và (4).

C. (1) (2) và (4).

D.(1) (3) và (4)

Câu 11. Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

A. Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.

B. Phản ứng phân hủy khí NH3.

C. Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.

D.Phản ứng hòa tan NH4Cl trong nước.

Câu 12. Cho phản ứng thủy phân tinh bột có xúc tác là HCl.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. HCl không tác dụng với tinh bột trong quá trình phản ứng.

B. Nếu nồng độ HCl tăng, tốc độ phản ứng tăng lên.

C. Khi không có HCl, phản ứng thủy phân tinh bột vẫn xảy ra nhưng với tốc độ chậm.

D.Nồng độ HCl không đổi sau phản ứng.

Câu 13. Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu vàng nhạt?

A. HCl.

B. NaBr.

C. NaCl.

D. HF.

Câu 14. Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là

A. HF.

B. HCl.

C. HBr.

D. HI.

Câu 15. KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?

A. AgNO3.

B. H2SO4 đặc.

C. HCl.

D. H2SO4 loãng.

Câu 16. Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được các ion F-, Cl-, Br-, I- trong dung dịch muối?

A. NaOH.

B. HCl.

C. AgNO3.

D. KNO3.

Câu 17. Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thủy tinh là do xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?

A. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.

B. NaOH + HF → NaF + H2O.

C. H2 + F2 → 2HF.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo