Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề 5
QR

Đề thi học kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề 5

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 5

Môn: Hóa học - Lớp 10

Bộ sách Chân trời sáng tạo

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa 10 – Chân trời sáng tạo.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Hóa 10.

Phần trắc nghiệm (7 điểm)

Câu 1. Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hóa học:

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

Trong phản ứng hóa học trên, xảy ra quá trình oxi hóa chất nào?

A. NaCl.

B. Br2.

C. Cl2.

D.NaBr.

Câu 2. Trong phản ứng hóa học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hóa là

A. H2O.

B. NaOH.

C. Na.

D. H2.

Câu 3. Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất

A. nhận electron.

B. nhường proton.

C. nhường electron.

D.nhận proton.

Câu 4. Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy

miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch

A. NaCl.

B. HCl.

C. NaOH.

D. KCl.

Câu 5. . Làm muối là nghề phổ biến tại nhiều vùng ven biển Việt Nam. Một hộ gia đình tiến hành làm muối

trên ruộng muối chứa 200 000 L nước biển. Giả thiết 1L nước biển có chưa 30 gam NaCl và hiệu suất quá

trình làm muối thành phẩm đạt 60%.

Khối lượng muối hộ gia đình thu được là

A. 1 200kg.

B. 10 000kg.

C. 6 000kg.

D. 3 600kg.

Câu 6. Trong phản ứng hóa học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã

A. nhường 2 electron.

B. nhận 2 electron.

C. nhường 1 electron.

D. nhận 1 elecgtron.

Câu 7. Iodine là chất rắn, ít tan trong nước, nhưng lại tan khá dễ dàng trong dung dịch potassium iodide là

do phản ứng sau:

I2(s) + KI(aq) → KI3 (aq)

Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?

A. Chất oxi hóa.

B. Chất khử.

C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

D.Không phải chất oxi hóa cũng không phải chất khử.

Câu 8. Trong nhóm halogen, nguyên tử nguyên tố thể hiện khuynh hướng nhận 1 electron yếu nhất là

A. fluorine.

B. chlorine.

C. bromine.

D. iodine.

Câu 9. Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác Van der Waals mạnh

nhất?

A. I2.

B. Br2.

C. Cl2.

D. F2.

Câu 10. Cho các chất sau: Cl2 , HCl, NaCl, KClO3, HClO4. Số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử các

chất trên lần lượt là

A. 0, +1, +1, +5, +7.

B. 0, -1, -1, +5, +7.

C. +1, -1, -1, -5, -7.

D. 0, 1, 1, 5, 7.

Câu 11. Halogen nào sau đây dùng để khử trùng nước sinh hoạt?

A. F2.

B. Cl2.

C. Br2.

D. I2.

Câu 12. Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào sau đây?

A. Tuyến thượng thận.

B. Tuyến tụy.

C. Tuyến yên.

D.Tuyến giáp trạng.

Câu 13. Số oxi hóa là một đại số đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?

A. Hóa trị.

B. Điện tích.

C. Khối lượng.

D. Số hiệu.

Câu 14. Hãy cho biết trong các phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ phản ứng chậm hơn các phản ứng còn

lại?

A. Đốt cháy nhiên liệu.

B. Sắt bị gỉ.

C. Trung hòa acid-base.

D. Than cháy.

Câu 15. Cho phản ứng hóa học xảy ra trong pha khí sau: N2 + 3H2 → 2NH3.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khi nhiệt độ tăng lên,

A. tốc độ chuyển động của phân tử chất đầu (N2, H2) tăng lên.

B. tốc độ va chạm giữa phân tử N2 và H2 tăng lên.

C. số va chạm hiệu quả tăng lên.

D. tốc độ chuyển động của phân tử chất sản phẩm (NH3) giảm.

Câu 16. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?

A. Nồng độ.

B. Nhiệt độ.

C. Khối lượng riêng.

D. Áp suất.

Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng về xúc tác?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo