Quảng cáo
Đề thi học kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề 4
QR

Đề thi học kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo - Đề 4

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 4

Môn: Hóa học - Lớp 10

Bộ sách Chân trời sáng tạo

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa 10 – Chân trời sáng tạo.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Hóa 10.

Phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron và chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.

B. Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa.

C. Trong phản ứng oxi hóa – khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy ra đồng thời.

D. Phản ứng có sự trao đổi electron là phản ứng oxi hóa – khử.

Câu 2. Số oxi hóa của carbon và oxygen trong C2O42- lần lượt là

A. +3, -2.

B. +4, -2.

C. +1, -3.

D.+3, -6.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Số oxi hóa của nguyên tử bất kì trong một đơn chất hóa học nào đều bằng 0.

B. Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và một ion đa nguyên tử bằng 0.

C. Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hóa là +1.

D.Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa là -2.

Câu 4. Số oxi hóa của chromium (Cr) trông Na2CrO4 là

A. -2.

B. +2.

C. +6.

D.-6.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?

A. Có 7 electron hóa trị.

B. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm.

C. Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm.

D.Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm.

Câu 6. Cho phản ứng: CuO + CO → Cu + CO2. CO đóng vai trò là

A. Chất oxi hóa.

B. Chất khử.

C. Chất tạo môi trường.

D. Chất sản phẩm.

Câu 7. Những phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ion halide X-?

A. Dùng dung dịch silver nitrat sẽ phân biệt được các ion F-, Cl-, Br-, I-.

B. Với sulfuric acid đặc, các ion Br-, I- thể hiện tính khử.

C. Tính khử của các ion halide tăng theo dãy Cl-, Br-, I-.

D. Ion Cl- kết hợp ion Ag+ tạo AgCl là chất không tan, màu vàng.

Câu 8. Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng giữa Mg(s) với HCl(aq), mô tả nào sau

đây phản ánh đúng hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm?

A. Khi đun nóng, bọt khí thoát ra không thay đổi so với khi không đun nóng.

B. Khi đun nóng, bọt khí thoát ra chậm hơn so với không đun nóng.

C. Khi đun nóng, dây Mg tan nhanh hơn so với không đun nóng.

D. Khi đun nóng, dây Mg tan chậm hơn so với không đun nóng.

Câu 9. Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol cháy tỏa ra một lượng nhiệt là 1,37.103 kJ. Nếu đốt cháy

hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng lượng được giải phóng dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là

A. 0,450 kJ.

B. 2,25.10-3 kJ.

C. 4,5.102 kJ.

D. 1,37.103 kJ.

Câu 10. Điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin sau:

Phản ứng Fe2O3 + CO → Fe + CO2 xảy ra trong quá trình luyện gang từ quặng hematite là phản ứng …(1)…

vì có sự thay đổi …(2)… của các nguyên tố Fe và C. CO là …(3)…, trong đó

2 C

..(4)… electron và Fe2O3 là

…(5)…, trong đó mỗi Fe+3 …(6)… electron.

A. (1) oxi hóa – khử, (2) electron, (3) chất oxi hóa, (4) nhường 2, (5) chất khử, (6) nhận 3.

B. (1) oxi hóa – khử, (2) proton, (3) chất khử, (4) nhường 2, (5) chất oxi hóa, (6) nhận 3.

C. (1) oxi hóa – khử, (2) electron, (3) chất khử, (4) nhường 2, (5) chất oxi hóa, (6) nhận 3.

D. (1) oxi hóa – khử, (2) electron, (3) chất khử, (4) nhường 2, (5) chất oxi hóa, (6) nhận 6.

Câu 11. Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:

KNO3 (s) → KNO2 (s) + 1/2O2 (g) ∆H

Phản ứng nhiệt phân KNO3 là

A. tỏa nhiệt, có ∆H < 0.

B. thu nhiệt, có ∆H > 0.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo