Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Hóa 10 - Cánh diều - Đề số 7
QR

Đề thi giữa kì 2 Hóa 10 - Cánh diều - Đề số 7

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 7

Môn: Hóa học - Lớp 10

Bộ sách Cánh diều

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì II của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì II – chương trình Hóa 10.

Câu 1: Số oxi hóa của các nguyên tử trong đơn chất bằng A. +1 B. -2 C. 0 D. +2 Câu 2: Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử? A. 2HCl + FeO  FeCl2 + H2O B. 2H2 + O2  2H2O C. 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O D. NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3 Câu 3: Quá trình Ostawald để sản xuất nitric acid từ ammonia được đề xuất vào năm 1902. Ở giai đoạn đầu của quá trình, ammonia bị oxi hóa với oxygen ở nhiệt độ cao khi có chất xúc tác:

t 3 2 2 4NH 5O 4NO 6H O   

Chất bị oxi hóa trong quá trình trên là A. NH3 B. O2 C. NO D. H2O Câu 4: Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa khử là A. phản ứng có xuất hiện chất khí là chất sản phẩm B. phản ứng có sự xuất hiện của chất kết tủa C. phản ứng có sự thay đổi trạng thái của chất phản ứng D. phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Câu 5: Cho phương trình nhiệt hóa học sau: S(s) + O2(g)  SO2(g) o r 298 H 296.80kJ  

Enthalpy tạo thành chuẩn của SO2(g) là A. -593,60 kJ B. 296,80 kJ C. -298,80 kJ D. 0,00 kJ Câu 6: Phản ứng thu nhiệt có A. o r 298 H 0  

B. o r 298 H 0  

C. o r 298 H 0  

D. o r 298 H 0  

Câu 7: Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau: C(s) + H2O(g)  CO(g) + H2(g) o r 298 H 121,25kJ   (1)

CuSO4(aq) + Zn(s)  ZnSO4(aq) + Cu(s) o r 298 H 230,04kJ   (2)

Chọn phát biểu đúng: A. phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng thu nhiệt B. phản ứng (1) và (2) là phản ứng thu nhiệt C. phản ứng (1) và (2) là phản ứng tỏa nhiệt D. phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt Câu 8: Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng 2H2(g) + O2(g)  2H2O(l) o r 298 H 571,68kJ  

Phản ứng trên là phản ứng A. thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt B. không có sự thay đổi năng lượng C. tỏa nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt D. Có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh Câu 9: Trong các phản ứng sau, phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa – khử? A. CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O B. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 C. BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl D. Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu Câu 10: Số oxi hóa của sulfur (S) trong các phân tử H2SO3, S, SO3, H2S lần lượt là A. +4, -8, +6, -2 B. +6, +8, +6, -2 C. +4, 0, +6, -2 D. +4, 0, +4, -2 Câu 11: Cho phương trình hóa học của các phản ứng sau: (a) 2KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 (b) Cl2 + 2KOH  KCl + KClO + H2O (c) NH4Cl + NaOH  NH3 + NaCl + H2O (d) CaCO3  CaO + CO2 (e) HCl + NaHCO3  NaCl + CO2 + H2O (g) 2SO2 + O2  2SO3 Số phản ứng có kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử là A. 6 B. 3 C. 5 D. 4 Câu 12: Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình

Chất N2O4(g) CO(g) N2O(g) CO2(g)

o f 298 H (kJ / mol)  9,16 -110,5 82,05 -393,50

Biến thiên enthalpy của phản ứng N2O4(g) + 3CO(g)  N2O(g) + 3CO2(g) có giá trị là: A. -209,66 kJ B. -776,11 kJ C. 776,11 kJ D. 210,11 kJ

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo