
1
I. ĐỌC HIỂU (4 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du nhiều tần nhắc đến việc Kiều đánh đàn, nhưng đặc tà tiếng
đàn ấy thì trước sau có bốn lần. Bốn lần Kiều đàn ở bốn hoàn cảnh, tâm trạng khác nhau,
nhưng đều hay như nhau - yêu đương và đau khổ.
Khi đàn cho Kim Trọng:
"Trong như tiếng hạc bay qua (1)
Đục như nước suối mởi sa nửa vời (2)
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa
Ngọn đèn khi tỏ khi mờ
Khiến người ngồi đỏ cũng ngơ ngần sầu
Khi tựa gối khi củi đầu (3)
Khi vò chín khúc khi chau đôi mày (4)"
Khi đàn cho Thuc Sinh và Hoạn Thư nghe:
Bốn dây như khóc như than
Khiến người trên tiệc cũng tan nát lòng
Cùng trong một tiếng tơ đồng (5)
Người ngoài cười nụ người trong khóc thầm
Giọt châu lã chã khôn cẩm
Cúi đầu chàng những gạt thầm giọt Tương
Và đây là khúc thứ ba, Kiều hầu đàn cho Hồ Tôn Hiến:
Một cung gió thảm mưa sầu
Bốn dây rỏ máu năm đầu ngôn tay
Ve ngâm vượn hót nào tày
Lọt tay Hồ cũng nhăn mày rơi châu
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Chú thích:
1. Tiềng đàn trong như tiếng hạc kêu trên bầu trời thanh vắng;
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG – THCS TÂY SƠN – HÀ NỘI
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
2. Tiếng suối: Nước suối chảy ra nửa chừng còn gặp nhiều đá nên tiếng ồ ồ ấm ức, không
trong trẻo, thanh thoát.
3. Tựa gối: tựa tay lên gối tựa
4. Vò chín khúc: Đau lòng như chín khúc ruột bị vò rối.
5. Tơ đồng: dây đàn, chỉ cái đàn (đồng là gỗ vông dùng làm đàn)
Câu 1: Nêu thể loại, phương thức biểu đạt chính và nguồn gốc của đoạn trích trên.
Câu 2: Giải thích nhan đề “Đoạn trường tân thanh”.
Câu 3: Phép tu từ nào được tác giả vận dụng nhiều nhất khi miêu tả tiếng đàn Kiều? Phân
tích ý nghĩa, tác dụng của phép tu từ ấy?
Câu 4: Hãy chỉ ra các từ ngữ củng miêu tả giọt nước mắt? Đó là những giọt nước mắt của ai?
Qua đó em hiểu gi về tài năng của Kiều?
II. VIẾT (6 điểm)
Câu 1: Qua trích đoạn trên em hãy viết đoạn văn theo phương pháp diễn dịch trình bày cảm
nhận của em về diễn biến tâm trạng của Thuý Kiều qua những lần đánh đàn, trong đó có sử
dụng phép thế để liên kết và thành phần biệt lập cảm thán.
Câu 2: Trong chương trình "Điểm tựa Việt Nam" do đài Truyền hình Việt Nam thực hiện
được truyền hình trực tiếp trên VTV1 tối ngày 15/9/2024, thủ tướng Phạm Minh Chính đã
xúc động phát biểu và đúc rút 6 điểm tựa để Việt Nam vượt qua mọi khó khăn thử thách của
siêu bão số 3. Điểm tựa thứ 6 Thủ tướng đề cập đến là: "Tinh thần tự lực tự cường của người
Việt Nam đã biến những cải không thể thành có thể". Em hãy viết 1 bài văn nghị luận nêu
suy nghĩ của mình về tinh thần tự lực tự cường của dân tộc Việt Nam trong cuộc sống hôm
nay.
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1
Phương pháp giải:
Nhận diện thể loại, phương thức biểu đạt, nguồn gốc văn bản
Lời giải chi tiết:
- Thể loại: truyện thơ Nôm
- PTBĐ chính: tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Nguồn gốc: Đoạn trích thuộc Truyện Kiều (tên chữ: Đoạn trường tân thanh) của Nguyễn
Du
Câu 2
Phương pháp giải:
Giải thích nghĩa của nhan đề bằng cách phân tích từng yếu tố.
Lời giải chi tiết:
- Đoạn trường nghĩa là đứt ruột, nỗi đau đớn tột cùng.
- Tân thanh nghĩa là tiếng than mới.
→ Đoạn trường tân thanh có nghĩa là: Tiếng than mới về nỗi đau đứt ruột của con người, đặc
biệt là thân phận người phụ nữ tài sắc nhưng bạc mệnh. Đây chính là tiếng nói nhân đạo,
đồng cảm sâu xa của Nguyễn Du.
Câu 3
Phương pháp giải:
Nhận diện phép tu từ trong đoạn thơ, phân tích tác dụng.
Lời giải chi tiết:
- Phép tu từ được vận dụng nhiều nhất: So sánh.
“Trong như tiếng hạc bay qua, đục như nước suối mới sa nửa vời”, “Tiếng khoan như gió
thoảng ngoài, tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa”…
- Ý nghĩa, tác dụng:
+ So sánh tiếng đàn với âm thanh quen thuộc trong thiên nhiên → làm cho tiếng đàn trở nên
sinh động, giàu sức gợi hình, gợi cảm.
+ Qua đó, thể hiện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.