
1
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm,
Cõi trời Nam gió thảm đìu hiu.
Bốn bề hổ thét chim kêu,
Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình.
Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước
Chút thân tàn lần bước dậm khơi
Trông con tầm tã châu rơi
Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên:
Giống Hồng Lạc hoàng thiên đã định
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay
Trời Nam riêng một cõi này
Anh hùng, hiệp nữ xưa nay kém gì!
Than vận nước gặp khi biến đổi
Để quân Minh thừa hội xâm lăng
Bốn phương khói lửa bừng bừng
Xiết bao thảm họa xương rừng máu sông!
(Trích Hai chữ nước nhà, Trần Tuấn Khải)
Câu 1 (0.5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0.5 điểm). Đoạn thơ là lời của ai nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào?
Câu 3 (1.0 điểm). Tìm một số từ ngữ, hình ảnh trong đoạn trích trên thể hiện lời cha muốn
nói với con về nòi giống cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng hào kiệt của dân tộc ta.
Câu 4 (1.0 điểm). Chỉ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp vần trong khổ thơ sau:
Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm,
Cõi trời Nam gió thảm đìu hiu,
Bốn bề hổ thét chim kêu,
Đoái nom phong cảnh như khêu bất bình.
Câu 5 (1.0 điểm). Nhận xét về tâm trạng của người cha trong đoạn trích trên.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 6
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm). Em hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về đoạn thơ
được trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4.0 điểm). Viết một bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng ô nhiễm nguồn
nước và hành động của chúng ta.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
Dựa vào đặc trưng thể loại
Lời giải chi tiết:
Bài thơ trên được viết theo thể thơ: Song thất lục bát
Câu 2.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản và chú ý ngữ cảnh của các câu thơ
Lời giải chi tiết:
- Đoạn thơ là lời của người cha nói với con
- Nói trong hoàn cảnh: Trước giờ li biệt (trong cảnh nước mất nhà tan)
Câu 3.
Phương pháp:
Đọc và xác định những từ ngữ, hình ảnh thể hiện lời cha muốn nói với con
Lời giải chi tiết:
Một số từ ngữ, hình ảnh trong đoạn trích trên thể hiện lời cha muốn nói với con về nòi giống
cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng hào kiệt của dân tộc ta:
Giống Hồng Lạc hoàng thiêng đã định
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay.
Giời Nam riêng một cõi này.
Anh hùng hiệp nữ xưa nay kém gì?
Câu 4.
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ điệp vần
Lời giải chi tiết:
- BPTT điệp vần: “am”, “êu”
3
- Tác dụng:
+ Làm cho nhạc tính ở từng khổ thơ, góp phần tạo nên sự sinh động, hấp dẫn cho văn bản
+ Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ này sẽ giúp tác giả thể hiện rõ ý tưởng, nội dung, tình
cảm của mình một cách ấn tượng và lay động người đọc, người nghe.
Câu 5.
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản, xác định các từ ngữ, chi tiết thể hiện tâm trạng của người cha
Lời giải chi tiết:
- Tâm trạng người cha: buồn, đau xót thể hiện qua các hình ảnh:
+ “Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước
Chút thân tàn lần bước dặm khơi”
- Những hình ảnh ẩn dụ: nói lên nhiệt huyết yêu nước sâu thẳm cùng cảnh ngộ
=> Sự bất lực, đau khổ của người cha.
+ “Tầm tã châu rơi” → là giọt nước mắt xót thương cho con, xót thương cho mình, xót
thương cho cảnh ngộ nước mất nhà tan.
- Khuyên con trở về lo việc nước.
⇒ Lời khuyên như lời trăng trối thiêng liêng, xúc động.
PHẦN VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1.
Phương pháp:
1. Mở đoạn:
- Giới thiệu tác giả Trần Tuấn Khải – nhà thơ yêu nước đầu thế kỉ XX.
- Giới thiệu đoạn thơ thể hiện nỗi đau mất nước, tình yêu nước và niềm tự hào dân tộc.
2. Thân đoạn:
- Khung cảnh đất nước trong cảnh loạn lạc: “mây sầu ảm đạm”, “gió thảm đìu hiu” → gợi
nỗi buồn, tang tóc.
- Nỗi đau và lòng yêu nước sâu sắc: “Hạt máu nóng thấm quanh …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.