Quảng cáo
Đề thi học kì 1 Hóa 12 Kết nối tri thức - Đề số 1
QR

Đề thi học kì 1 Hóa 12 Kết nối tri thức - Đề số 1

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 1

Môn: Hóa học 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 3 bộ sách

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 12.

Phần 1: Trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn Câu 1. Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HCOOCH(CH3)2 B. CH3CH2COOCH3 C. HCOOCH2CH2CH3 D. CH3COOC2H5 Câu 2. Lý do nào khiến xà phòng được sử đụng để tắm, giặt, rửa tay…? A. Xà phòng xảy ra phản ứng hóa học với các vết bẩn nên làm sạch các vết bẩn. B. Xà phòng hòa tan vào nước, làm tăng sức căng bề mặt của nước nên dễ giặt sách các chất bẩn. C. Dung dịch xà phòng ngấm vào sợi vải, phân chia vết bẩn thành các phân tử nhỏ, dễ phân tán. D. Xà phòng hòa tan vào nước, ngấm vào sợi vải, phần ưa nước hướng vào vết bẩn, kéo vết bẩn ra khỏi sợi vải. Câu 3. Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân? A. Cellulose B. Tinh bột C. Maltose D. Fructose. Câu 4. Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là A. tinh bột và glucose. B. tinh bột và saccharose. C. cellulose và saccharose. D. saccharose và glucose. Câu 5. Trong dung dịch, saccharose hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch có màu nào sau đây? A. Vàng. B. Xanh lam. C. Tím. D. Nâu đỏ. Câu 6. Amine có công thức cấu tạo: CH3CH2CH(CH3)CH2NH2. Tên gọi là bậc của amin này là A. 3 – methylbutan – 4 – amine, bậc I. B. 2 – methylbutan – 1 – amine, bậc I. C. 2- methylbutan – 2 – amine, bậc II. D. 3 – methylbutan – 4 – amine, bậc II. Câu 7. Cho các phát biểu sau: (1) Ethylamine tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo ra ethanol. (2) ethylamine tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím hóa xanh. (3) Ở điều kiện thường, methylamine và đimethylamine là những chất khí có mùi khai. (4) Để lâu aniline trong không khí, nó dần dần ngả sang màu hồng, do aniline bị oxi hóa bởi oxi không khí.

Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 8. Glutamc acid là một amino acid thiết yếu của cơ thể, có công thức cấu tạo HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Muối monosodium glutamate (MGS) thường được dùng để chế biến bột ngọt hoặc mì chính. Pha dung dịch X gồm glutamic acid và NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 thu được chất hữu cơ Y. Khi đặt trong điện trường, chất Y sẽ A. di chuyển về phía cực âm của điện trường. B. di chuyển về phía cực dương của điện trường. C. không di chuyển dưới tác dụng của điện trường. D. chuyển về dạng H2NC(R)(COOH)2

Câu 9. Các chất sau, chất nào không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

A. Lys-Gly-Val-Ala. B. Glycerol. C. Ala-Ala. D. Saccharose.

Câu 10. Trong các chất dưới đây, chất nào là Glycine? A. H2N-CH2-COOH B. CH3–CH(NH2)–COOH C. HOOC-CH2CH(NH2)COOH D. H2N–CH2-CH2–COOH

Câu 11. Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polymer là A. CH3-CH2-Cl. B. CH3-CH3. C. CH2=CH-CH3. D. CH3-CH2-CH3.

Câu 12. Tơ Nylon-6 thuộc loại tơ thuộc loại tơ nào sau đây A. Tơ nhân tạo B. Tơ tự nhiên C. Tơ polyamide. D. Tơ poliester Câu 13. Cho các polymer sau: polyethylene, poly(methyl methacrylate), polybutandiene, polystyrene, poly(vinyl acetate) và tơ nylon-6,6. Trong các polymer trên, có bao nhiêu polymer có thể bị thuỷ phân trong dung dịch acid và dung dịch kiềm?

A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 Câu 14. Cho các phát biểu sau: (a) Thành phần chính của cồn 70° thường dùng trong y tế để sát trùng là ethanol. (b) Dầu mỡ sau khi rán, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu. (c) Glucose, fructose, saccharose đều là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước. (d) Tripeptite Gly – Ala – Lys có công thức phân tử là C11H22O4N4. (e) Poli(vinyl clorua) được dùng làm vật …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo