Quảng cáo
Đề thi học kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 9
QR

Đề thi học kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 9

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 9

Môn: Hóa học 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 3 bộ sách

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 12.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nhận xét về tính chất vật lí chung của polymer nào dưới đây không đúng? A. Hầu hết là những chất rắn, không bay hơi. B. Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng. C. Đa số không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt. D. Hầu hết polymer đều đồng thời có tính dẻo, tính đàn hồi và có thể kéo thành sợi dai, bền. Câu 2. Dãy nào sau đây chỉ chứa các polymer thiên nhiên? A. Poly(vinyl chloride), tinh bột, cellulose. B. Protein, tinh bột, polyethylene. C. Protein, cellulose. D. Protein, tinh bột, cellulose. Câu 3. Cho dãy gồm các polymer: (1) polybuta-1,3-diene, (2) polyacrylonitrile, (3) poly(vinyl chloride), (4) poly(hexamethylene adipamide). Polymer bị thuỷ phân trong môi trường acid là A. (1). B. (3). C. (4). D. (2). Câu 4: Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt đậm. Công thức phân tử của

fructose là A. (C6H10O5)n. B. C6H12O6. C. C5H10O5. D. C12H22O11. Câu 5: Công thức cấu tạo sau mô tả:

A. Amylose. B. Cellulose. C. Saccharose. D. Amylopectin. Câu 6: Khi nghiên cứu carbohydrate X ta nhận thấy: - X không tráng gương, có một đồng phân - X thủy phân trong nước được hai sản phẩm. Vậy X là A. Glucose. B. Tinh bột. C. Saccharose. D. Fructose. Câu 7: Amine nào sau đây là amine bậc hai? A. trimethylamine. B. aniline. C. ethylphenylamine. D. propylamine. Câu 8: Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử glycine là

A. 3. B. 2. C. 1. D.4. Câu 9: Trong phản ứng tetrapeptide Ala-Gly-Val-Glu, acid đầu C là A. Val. B. Ala. C. Glu. D. Gly. Câu 10: Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người với nồng

độ trong máu người 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL). Phát biểu nào sau đây đúng? A. Y bị thủy phân trong môi trường kiềm. B. X không có phản ứng tráng bạc. C. X có phân tử khối bằng 180. D. Y không tan trong nước. Câu 11: Amine X đơn chức. X tác dụng với HCl thu được muối Y có công thức là RNH3Cl. Trong Y, chlorine

chiếm 32,42% về khối lượng. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo? A. 3 B. 5 C. 4 D. 2 Câu 12: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thước thử được ghi ở bảng sau:

Chất Thuốc thử Hiện tượng

X, Y Cu(OH)2 Dung dịch xanh lam

Y Thuốc thử Tollens Kết tủa Ag trắng sáng

Z Nước bromine Tạo kết tủa trắng

T Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh

X, Y, Z, T lần lượt là A. Aniline, ethylamine, saccharose, glucose. B. Saccharose, aniline, glucose, ethylamine. C. Saccharose, glucose, aniline, ethylamine. D. Glucose, saccharose, aniline, ethylamine. Phần II. Câu hỏi đúng, sai Câu 1: Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine

có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thưởng hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine Aguetant là thuốc gây tê, gây mê, dạng bào chế dung dịch tiêm, thuốc có thành phần chính là ephedrine hydrochloride hàm lượng 30mg/mL/ống.

Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai? a. Công thức phân tử của ephedrine là C10H15NO. b. Ephedrine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm chức alcohol và amine cùng bậc. c. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. d. Mỗi hộp Ephedrine Aguetant 10 ống x 1 mL có chứa tổng cộng 3 gam ephedrine hydrochloride. Câu 2: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: – Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1,0 mL dung dịch lòng trắng trứng và khoảng 1 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo