Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
QR

Đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Chân trời sáng tạo - Đề số 4

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 4

Môn: Hóa học 12

Bộ sách: Chân trời sáng tạo

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 12 Chân trời sáng tạo

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa 12.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình Hóa 12.

Phần 1: Trắc nghiệm nhiều đáp án lựa chọn Câu 1: Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là A. HCOOCH3 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC2H5 D. CH3COOCH3. Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn ester có công thức hóa học CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm A. CH3COOH và C2H5OH B. CH3COOK và C2H5OH C. C2H5COOK và CH3OH D. HCOOK và C3H7OH. Câu 3: Tính chất vật lí chung của chất béo là A. ít tan trong nước và nhẹ hơn nước. B. dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước. C. ít tan trong nước và nặng hơn nước. D. dễ tan trong nước và nặng hơn nước. Câu 4: Sáp ong do ong thợ tiết ra và xây dựng tạo thành tổ ong để lưu trữ mật ong và bảo vệ ấu trùng (nhộng). Trong sáp ong có chứa thành phần chính là triacontanyl palmitate (C15H31COOC30H61). Ester này thuộc loại A. không no, đơn chức B. không no, đa chức C. no, đơn chức D. no, đa chức. Câu 5: Ứng với công thức phân tử C5H10O2 có bao nhiêu ester là đồng phân cấu tạo của nhau? A. 6. B. 7. C. 8. D. 9. Câu 6: X, Y, Z là 3 chất hữu cơ đươc kí hiệu ngẫu nhiên trong số các chất HCOOCH3, CH3COOH và CH3CH2CH2OH. Nhiệt độ sôi của X, Y, Z được cho trong bảng sau:

Chất X Y Z Nhiệt độ sôi (0C) 31,8 97,0 118,0 Các chất X, Y lần lượt là A. HCOOCH3 và CH3COOH. B. CH3COOH và HCOOCH3. C. CH3CH2CH2OH và CH3COOH. D. HCOOCH3 và CH3CH2CH2OH. Câu 7: Để xà phòng hóa hoàn toàn 2,64g một ester no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 30,0 ml dung dịch NaOH 1,0M. Công thức phân tử của ester X là A. C3H6O2 B. C4H8O2 C. C5H10O2 D. C6H10O2 Câu 8: Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp? A. C15H31COONa B. (C17H35COO)2Ca.

C. D. C17H35COOK Câu 9: Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng? A. Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid. B. Các phân tử xà phòng đều có đầu kị nước gắn với đuôi dài ưa nước. C. Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng. D. Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân hủy hoặc phân hủy chậm, do đó gây hại cho hệ sinh thái. Câu 10: Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì A. cần dùng lượng nước nhiều hơn. B. gây ô nhiễm môi trường. C. ion Ca2+, Mg2+ làm giảm độ bền sợi vải. D. xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng. Câu 11: Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây? A. Monosaccharide B. Disaccharide. C. Polysaccharide D. Oligosaccharide. Câu 12: Dung dịch glucose không có tính chất hóa học nào sau đây? A. Phản ứng với Cu(OH)2. B. Phản ứng với thuốc thửu Tollens. C. Phản ứng với nước bromine. D. Phản ứng thủy phân. Câu 13: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng? A. Glucose và fructose là hai đồng phân cấu tạo. B. Saccharose và maltose là hai đồng phân cấu tạo. C. Tinh bột và cellulose là hai đồng phân cấu tạo. D. Glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose đều là carbohydrate. Câu 14: Cho các phát biểu sau về glucose và fructose: (1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể. (2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất. (3) Glucose là carbohydrate mà có thể sử dụng làm nhiên liệu. (4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 15: Quan sát cấu trúc phân tử carbohydrate X được cho dưới đây:

Phát biểu nào sau đây là đúng về carbohydrate X? A. X có nhiều trong trái cây chín. B. X chỉ có cấu trúc mạch không phân nhánh. C. X có vị ngọt hơn glucose. D. X là thành phần chính của các loại hạt như ngô, gạo, đậu, ...

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo