
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 6
Môn: Hóa học - Lớp 11
Bộ sách Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa học 11.
Câu 1: Chất nào dưới đây là chất điện li?
A. C12H22O11. B. C2H6. C. BaSO4. D. HCN.
Câu 2: Cho cân bằng hóa học: CO(g) + H2O (g) ⇌ CO2(g) + H2(g). Nếu lúc đầu chỉ có CO và hơi nước với
nồng độ CCO = 0,1M, CH2O = 0,4M, KC = 1 thì nồng độ cân bằng của CO2 là
A. 0,08. B. 0,06. C. 0,05. D. 0,1.
Câu 3: Cho cân bằng hóa học:
2NO2(g) ⇌ N2O4 ∆rH < 0
Nâu đỏ không màu
Khi ngâm bình cầu có chứa khí NO2 vào cốc nước nóng thì màu của bình cầu sẽ thay đổi như thế nào?
A. Màu nâu đỏ đâm lên. B. Màu nâu đỏ nhạt dần.
C. Màu sắc không đổi. D. Màu chuyển sang đen.
Câu 4: Xét phản ứng thuận nghịch: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g). Cho các phát biểu sau:
(a) Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là:
2 3 C 2 2 2
SO K
SO . O
(b) Tại thời điểm cân bằng, hỗn hợp có chứa SO2, O2, SO3.
(c) Theo thời gian, nồng độ SO2, O2 tăng dần, nồng độ SO3 giảm dần để đạt được trạng thái cân bằng.
(d) Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 5: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42-; 0,02 mol SO42- và x mol OH-. Dung dịch Y
chứa 0,03 mol Cl-; 0,01 mol NO3- và y mol H+. Trộn X với Y thu được 100 mL dung dịch Z. Giá trị pH của
dung dịch Z là (bỏ qua sự điện li của H2O)
A. 1. B. 2. C. 13. D. 12.
Câu 6: Thêm 20,00 mL dung dịch HCl 1,00.10-2 M vào 100,00 mL dung dịch Ba(OH)2, thu được hỗn hợp
X. Chuẩn độ toàn bộ X bằng dung dịch NaOH 2,00.10-2 M dùng phenolphthalein làm chỉ thị thì phải dùng
hết 8,00 mL dung dịch NaOH. Nồng độ dung dịch Ba(OH)2 là
A. 1,00.10-4 M. B. 3,00.10-4 M. C. 2,00.10-4 M. D. 2,50.10-4 M.
Câu 7: Trong đơn chất nitrogen, hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 1……
A. liên kết đơn. B. liên kết đôi. C. liên kết ba. D. liên kết ion.
Câu 8: Cho một lượng Cu2S tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đun nóng. Phản ứng tạo thành dung
dịch A1 và làm giải phóng ra khí A2 không màu, bị hoá nâu trong không khí. Chia A1 thành hai phần. Thêm
dung dịch BaCl2 vào phần 1, thấy tạo thành kết tủa trắng A3 không tan trong axit dư. Thêm lượng dư dung
dịch NH3 vào phần hai đồng thời khuấy đều hỗn hợp, thu được dung dịch A4 có màu xanh đậm.
Nhận định nào dưới đây đúng?
A. Khi A2 là NO2. B. Kết tủa trắng A3 là BaSO4.
C. Dung dịch A4 là muối của Cu. D. Dung dịch A1 chắc chắn có muối nitrate.
Câu 9: Liên kết hoá học trong phần tử NH3 là liên kết
A. cộng hoá trị có cực. B. ion. C. cộng hoá trị không cực. D. kim loại.
Câu 10: Khi sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì
A. dung dịch bị vẩn đục vàng. B. dung dịch bị vẩn đục đỏ. C. không có hiện
tượng gì. D. dung dịch xuất hiện chất rắn màu đen.
Câu 11: Cho phản ứng sau:
2H2S(g) + 3O2(g)
ot 2SO2(g) + 2H2O(g)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của H2S(g), SO2(g) và H2O(g) lần lượt là -20,3 kJ/mol; -296,8 kJ/mol và -258,8
kJ/mol.
Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng trên là
A. 1124,6 B. -1124,6. C. -535,3. D. +1124,6.
Câu 12: Sulfur dioxide và các oxide của nitrogen trong khí quyển hòa tan trong nước tạo thành mưa
acid. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Nước mưa có pH > 5,6 được xem là mưa acid.
B. Thành phần chính của mưa acid là H2SO3 và HNO3.
C. Công thức hóa học của NOx trong khí thải ô tô luôn là là NO2.
D. Thu hồi sulfur từ các khí thải như H2S, SO2….có thể làm giảm sự hình thành mưa acid.
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(a) Hợp chất có chứa carbon là hợp chất hữu cơ.
(b) Dẫn xuất hydrocarbon trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố là C và H.
(c) Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất.
(d) Có thể tách dầu ăn và nước …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.