
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 4
Môn: Hóa học - Lớp 11
Bộ sách Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa học 11.
I. Trắc nghiệm (6 điểm) Câu 1: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố sulfur là A. 15. B. 16. C. 17. D. 32 Câu 2: Trong tự nhiên sulfur tồn tại phần lớn dạng hợp chất trong các khoáng vật. Khoáng vật nào sau đây chứa sulfur? A. Apatit. B. Cryolite. C. Pyrite. D. Dolomite. Câu 3: Tính chất vật lí nào sau đây là của đơn chất sulfur ở điều kiện thường? A. Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước, tan ít trong ethanol, tan nhiều trong dầu hỏa, benzene. B. Là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan ít trong ethanol, tan nhiều trong dầu hỏa, benzene. C. Là chất lỏng, màu vàng, không tan trong nước, tan ít trong ethanol, tan nhiều trong dầu hỏa, benzene. D. Là chất rắn, màu vàng, tan nhiều trong nước, tan ít trong ethanol, tan nhiều trong dầu hỏa, benzen. Câu 4: Khi sục khí SO2 vào dung dịch H2S thì xảy ra hiện tượng nào sau đây? A. Không có hiện tượng gì xảy ra. B. Dung dịch chuyển sang màu nâu đen. C. Có bọt khí bay lên. D. Dung dịch bị vẩn đục màu vàng Câu 5: Trong phản ứng nào sau đây SO2 thể hiện tính khử?
A. 2SO2 + O2 2SO3.
B. SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O.
C. SO2 + H2O H2SO3.
D. SO2 + 2H2S 3S + 2H2O Câu 6: Có một loại quặng pyrite chứa 96% FeS2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn sulfuric acid 98% thì lượng quặng pyrite trên cần dùng là bao nhiêu (biết hiệu suất điều chế H2SO4 là 90%)?
A. 69,45 tấn.
B. 68,45 tấn.
C. 67,45 tấn.
D. 70,45 tấn. Câu 7: Oleum là sản phẩm tạo thành khi cho A. H2SO4 đặc hấp thụ SO3 B. H2SO4loãng hấp thụ SO3 C. H2SO4đặc hấp thụ SO2 D. H2SO4 loãng hấp thụ SO2 Câu 8: Cho phản ứng:
H2SO4(đặc)(aq) + 8HI(aq) → 4I2(s) + H2S(g) + 4H2O(l) Câu nào diễn tả không đúng tính chất của chất. A. H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử. B. HI bị oxi hóa thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S. C. H2SO4 oxi hóa HI thành I2, và nó bị khử thành H2S. D. I2 oxi hóa H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI Câu 9: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là: A. Thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất. B. Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. C. Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. D. Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định. Câu 10: Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon? A. C2H4. B. C6H6. C. C4H10. D. C6H12O6. Câu 11: Phổ IR của một hợp chất hữu cơ có các tín hiệu hấp thụ ở 2 971 cm-1; 2 860 cm-1; 2 688 cm-1 và 1712 cm-1. Hợp chất hữu cơ này là chất nào trong số các chất sau: A. CH3COOCH2CH3. B. CH3CH2CH2COOH C. HOCH2CH=CHCH2OH D. Hợp chất khác Câu 12: Phương pháp kết tinh dựa trên nguyên tắc sau A. tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau. B. dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ của chất rắn. C. sự khác biệt về tốc độ di chuyển của các chất trong pha động khi tiếp xúc trực tiếp với một pha tĩnh do sự khác nhau khả năng hấp phụ trên pha tĩnh. D. dựa trên độ hòa tan khác nhau của các chất đó trong 2 môi trường không hòa tan vào nhau. Câu 13: Trong chiết lỏng – lỏng được tiến hành thông qua các bước sau: Bước 1: Cho hỗn hợp các chất cần chiết vào phễu chiết, thêm dung môi vào ( dung môi phải có khả năng hòa tan tốt chất cần thiết và không trộn lẫn với hỗn hợp ban đầu) Bước 2: Lắc đều phễu chiết rồi để yên, hỗn hợp trong phễu sẽ tách thành 2 lớp. Bước 3: Sau đó mở khóa phễu chiết để lần lượt thu từng lớp chất lỏng. Bước 4: Làm bay hơi dung môi của dịch chiết để thu được chất cần tách. Trong các bước trên bước nào thể hiện nguyên tắc của phương pháp chiết? A. Bước 1 B. Bước 2. C. Bước 3. D. Bước 4. Câu 14: Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết A. số …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.