
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 3
Môn: Hóa học - Lớp 11
Bộ sách Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa học 11.
I. Trắc nghiệm (6 điểm) Câu 1: Cho các phát biểu sau: Số phát biểu đúng khi nói về muối sulfate là:
(a) Nhiều muối sulfate tan tốt trong nước nhưng một số muối như CaSO4, BaSO4 rất ít tan trong nước.
(b) Magnesium sulfate được dùng làm thuốc điều trị bệnh liên quan hồng cầu, dùng làm chất hút mồ hôi tay cho các vận động viên,...
(c) Calcium sulfate là thành phần chính của các loại thạch cao. Phân tử chất này thường ngậm nước với số lượng các phân tử H2O khác nhau, tạo ra các loại thạch cao có ứng dụng khác nhau.
(d) Barium sulfate là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước. Chất này được dùng tạo màu trắng cho các loại giấy chất lượng cao.
Số phát biểu đúng khi nói về muối sulfate là:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 2: Số oxi hóa của sulfur trong các hợp chất sau: H2S, S, SO2, Na2SO4 lần lượt là: A. +2, 0, +4, + 6 B. -2, 0, +4, +6 B. +6, +4, 0, -2 D. +2, +4, +6, + 8 Câu 3: Cho phản ứng: 2 2 3 SO NO SO NO . SO2 thể hiện tính chất hóa học gì?
A. Tính khử B. Tính oxi hóa C. Tính oxide acid D. Tính oxide base Câu 4: Tổng hệ số cân bằng của phản ứng sau là: H2SO4 + FeSO4 + KMnO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O A. 28 B. 29 C. 30 D. 31 Câu 5: Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thưởng được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá. Công thức của X là
A. BaSO4. B. Na2SO4. C. K2SO4. D. MgSO4. Câu 6: Trong công nghiệp sản xuất sulfuric acid, hai nguồn nguyên liệu được khai thác từ mỏ để cung cấp nguyên tố lưu huỳnh là A. ZnS, PbS. B. H2S, SO2. C. CaSO4, BaSO4. D. S, FeS2. Câu 7: Bộ dụng cụ dưới đây mô tả quá trình tách hai chất lỏng nào sau đây: A. Ethyl acetate và nước cất B. Methanol và ethanol C. Aniline và dung dịch acid hydrochloric D. Acid acetic và ethanol Phương pháp giải Phương pháp chiết dựa trên nguyên tắc tách chất lỏng không hòa tan vào nhau Lời giải chi tiết Đáp án A
Câu 9: Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau : A. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon. B. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon, trừ carbon dioxide, carbon monoxide, muối carbonate, muối cyanide, muối carbide. C. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon, trừ carbon dioxide, carbon monoxide D. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon trừ muối carbonate. Câu 10: Cho dãy các chất sau: C4H10, C2H4, C2H5OH, C6H6, CH3CHO, C12H22O11, HCN, C3H7O2N. Số dẫn xuất hydrocarbon trong dãy trên là A. 7 B. 5 C. 6 D. 4 Câu 11: Cho các chất sau đây : (I) CH3-CH(OH)-CH3 (II) CH3-CH2-OH (III) CH3-CH2-CH2-OH (IV) CH3-CH2-CH2-O-CH3 (V) CH3-CH2-CH2-CH2-OH (VI) CH3-OH Các chất đồng đẳng của nhau là : A. I, II và VI. B. II, III,V và VI. C. I, III và IV. D. I, II, III, IV Câu 12: Cho hỗn hợp các alkane sau : pentane (sôi ở 36oC), heptane (sôi ở 98oC), octane (sôi ở 126oC), nonane (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ? A. Kết tinh. B. Thăng hoa. C. Chưng cất. D. Chiết Câu 13: Ethyne (C2H2) và benzene (C6H6) đều có cùng A. công thức đơn giản nhất B. công thức đơn phân tử C. công thức cấu tạo D. Phân tử khối Lời giải chi tiết Cùng công thức đơn giản nhất Đáp án A Câu 14: Hợp chất A có công thức thực nghiệm là CH2O. Phổ MS cho thấy A có các tín hiệu sau:
Chất A m/z Cường độ tương đối (%) 29 19 31 100 60 38 Phân tử khối của chất A là: A. 29. B. 31. C.100. D. 60 Câu 15: Có mô phỏng sắc kí cột như sau :
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.