
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 1
Môn: Hóa học - Lớp 11
Bộ sách Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 11 – Kết nối tri thức.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa học 11.
I. Trắc nghiệm (6 điểm) Câu 1: Cho các phát biểu sau : (1) Acid H2SO4 loãng không tác dụng với kim loại Cu. (2) Khi cho Fe vào các acid H2SO4 đặc, nguội có xảy ra phản ứng. (3) Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là rót nhanh acid vào nước và khuấy đều. (4) Tác nhân chính tạo ra mưa acid là SO2, NOx. (5) Biện pháp tốt nhất khi nhiệt kế bị vỡ người ta thường dùng muối ăn để thu hồi mercury (thủyngân). Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 2: Sulfur được dân gian sử dụng để pha chế vào thuốc trị các bệnh ngoài da. Tên gọi dân gian của sulfur là A. diêm sinh. B. đá vôi. C. phèn chua. D. giấm ăn. Câu 3: Sulfur tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng: S + 2H2SO4 3SO2+ 2H2O. Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử S bị khử với số nguyên tử S bị oxi hóa là A. 2:1. B. 1:2. C. 1:3. D. 3:1. Câu 4: Trong phương trình SO2 + Br2 + 2H2O ⟶ 2HBr + H2SO4. vai trò của các chất là: A. SO2 là chất khử, Br2 là chất oxi hóa B. SO2 là chất oxi hóa, Br2 là chất khử C. Br2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử D. SO2 là chất khử, H2O là chất oxi hóa Câu 5: Kết quả phân tích thành phần một muối sulfate cho thấy nguyên tố kim loại M chiếm 28% về khối lượng, còn lại là oxygen và lưu huỳnh. Kim loại M là A. Fe B. Cu C. Mg D. Ca. Câu 6: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là 1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. 2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. 3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. 4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion. 5. dễ bay hơi, khó cháy. 6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh. Các phát biểu đúng là A. 4, 5, 6. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 5. D. 2, 4, 6 Câu 7: Cho các chất sau: AlCl3, HNO3, CH3–CH2–CH3, CH2=CH–CH2CH3, NaOOC-COONa, CH2OH- CH2OH, H-CH=O, Ba(OH)2, Na2CO3, CO, CaC2, NaCN. Số hợp chất hữu cơ là: A. 6 B. 7
C. 5 D. 8 Câu 8: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau? A. CH3COOH, HCOOCH3. B. CH3OOH, HCOOH. C. CH3OH, C2H5OH. D. C2H5OH, CH3OCH2CH3. Câu 9: Glycerol là hợp chất dùng làm dược phẩm để giảm cân, cải thiện hoạt động tập thể dục, giúp cơ thể bù lượng nước bị mất trong suốt thời gian bị tiêu chảy và nôn mửa cũng như làm giảm áp lực bên trong mắt ở những người bị tăng nhãn áp. Dựa vào phổ IR dưới đây, hãy cho biết peak nào có thể xác định được nhóm chức –OH có trong hợp chất (X).
A. B B. C C. A D. E Câu 10: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau? A. CH4, CH3-CH2-CH2-CH3. B. CH3OCH3, CH3-CH2OH. C. HCHO, CH3COOH. D. CH2OH-CH2OH, C3H5(OH)3. Câu 11: Để tách các chất từ một hỗn hợp lỏng không đồng nhất thường dùng phương pháp A. chưng cất. B. chiết. C. kết tinh. D. sắc kí. Câu 12: Cắt nhỏ lá và thân cây sả, cho vào nước, đổ dầu nền vào, nấu đến khi tinh dầu ngả sang màu vàng rồi lọc lấy dung dịch màu để loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào? A. Chiết . B. Sắc kí cột. C. Chưng cất. D. Kết tinh. Câu 13: Một học sinh tiến hành chưng cất để tách CHCl3 (ts = 61 °C) ra khỏi CHCl2CHCl2 (ts = 146 °C) bằng bộ dụng cụ như ở Hình 9.1.Khi bắt đầu thu nhận CHCl3 vào bình hứng thì nhiệt độ tại vị trí nào trong hình đang là 61 °C? A. Vị trí X. B. Vị trí Y. C. Vị trí Z. D. Vị trí T. Câu 14: Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [CH3COCH3] có giá trị m/z lớn nhất bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là A. 56. B. 57. C. 59. D. 58 Câu 15: Lindane hay hexachlorane là chất có tác dụng trừ sâu mạnh, từng được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp và làm dược phẩm (trị ghẻ, diệt chấy...). Tuy nhiên, do là chất độc phân huỷ rất chậm trong tự nhiên nên vào năm 2009, hexachlorane đã bị đưa vào phụ lục cấm sản xuất và sử dụng của Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.