
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 9
Môn: Hóa học - Lớp 10
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa 10 – 3 bộ sách.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa học 11.
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án Câu 1. Công thức cấu tạo của phân tử cafein, một chất gây đắng tìm thấy nhiều trong cafe và trà được biểu diễn ở hình dưới
Nguyên tố N tạo nên cafein, có vị trí trong bảng tuần hoàn là A. ô số 6, chu kì 3, nhóm IIA. B. ô số 4, chu kì 2, nhóm VIA. C. ô số 5, chu kì 4, nhóm IVA. D. ô số 7, chu kì 2, nhóm VA. Câu 2. Đây là hình ảnh của helium siêu lỏng, nhìn thì có vẻ bình thường nhưng vật chất siêu lỏng này không có ma sát bò trên thành cốc và tự chảy ra ngoài.
Vị trí của helium trong bảng tuần hoàn hóa học thuộc A. nhóm VA, chu kỳ 4. B. nhóm IVA, chu kỳ 3. C. nhóm VIIIA, chu kỳ 1. D. nhóm VIIA, chu kỳ 2. Câu 3. Các nguyên tố theo hình dưới, số electron ở lớp ngoài cùng là
A. 1 electron. B. 3 electron. C. 4 electron. D. 2 electron. Câu 4. Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng A. một hay nhiều cặp electron dùng chung. B. sự cho-nhận electron. C. một electron chung. D. một cặp electron góp chung. Câu 5. Cho các chất N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O, số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 6. Liên kết hydrogen là loại liên kết hoá học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây? A. Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau. B. F,O,N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hoá trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động. C. Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen. D. Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử. Câu 7. Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA B. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA Câu 8. Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 51). Phát biểu nào sau đây đúng? A. Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch. B. Hợp chất với oxygen của X có dạng X2O7. C. Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton. D. Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O. Câu 9: Cation R3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid – base của chúng là A. R2O3, R(OH)3 (đều lưỡng tính) B. RO3 (acidic oxide), H2RO4 (acid) C. RO2 (acidic oxide), H2RO3 (acid) D. RO (basic oxide), R(OH)2 (base). Câu 10. Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất là A. iron. B. silicon. C. aluminium. D. oxygen. Câu 11. Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng A. một hay nhiều cặp electron dùng chung. B. một hay nhiều cặp electron dùng chung nhưng chỉ do một nguyên tử đóng góp. C. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. D. một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Câu 12. Nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức hợp chất khí với H của X là A. H4X. B. H3X. C. H2X. D. HX. Câu 13. Hai ion X+ và Y- đều có cấu hình electron của khí hiếm Ar (Z=18). Cho các phát biểu sau: (1) Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt mang điên của Y là 4. (2) Bán kính ion Y- lớn hơn bán kính ion X+. (3) X ở chu kì 3, còn Y ở chu kì 4 trong bảng hệ thống tuần …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.