
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 6
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 10.
Câu 1: Nguyên tử X có khối lượng xấp xỉ bằng 16 amu, số hạt không mang điện là 8. Số hạt mang điện là
A. 36. B. 24. C. 16. D. 8.
Câu 2: Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể calcium, các
nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng (biết khối lượng mol
của Ca = 40). Bán kính nguyên tử calcium tính theo lí thuyết là
A. 0,196 nm B. 0,185 nm C. 0,155 nm D. 0,168 nm
Câu 3: Iodine là một trong những nguyên tố vi lượng cần có trong chế độ dinh dưỡng của con người. Chế
độ ăn uống thiếu hụt Iodine sẽ dẫn tới phì đại tuyến giáp gây ra căn bệnh bướu cổ. Thông qua chế độ dinh
dưỡng, các nguyên tử Iodine thường được đưa vào cơ thể dưới dạng anion có điện tích là -1, số proton là 53
và số khối là 127. Số proton, neutron và electron có trong anion I- lần lượt là
A. 53, 74, 54. B. 53,74, 53. C. 54, 74, 54. D. 54, 74, 53.
Câu 4: Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Trong đó số nguyên tử đồng vị nhỏ gấp đôi số nguyên tử đồng vị
lớn. Nguyên tử khối trung bình của đồng là
A. 63,667. B. 64,382. C. 64,000. D. 63,542.
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: 26 55 26 13 26 12 X, Y, Z ?
A. X và Z có cùng số khối.
B. X và Y có cùng số neutron.
C. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
D. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Câu 6: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có
trong nguyên tử X là
A. 7. B. 6. C. 8. D. 5.
Câu 7: Nguyên tố R có công thức cao nhất trong hợp chất với oxygen là R2O5. Công thức hợp chất khí với
hydrogen là
A. HR. B. RH4. C. H2R. D. RH3.
Câu 8: X và Y là hai nguyên tố thuộc chu kì nhỏ, thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Ở
trạng thái đơn chất, X và Y phản ứng được với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là
23. Biết rằng X đứng sau Y trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố X, Y là
A. X là P và Y là O. B. X là K và Y là Ca. C. X là Mg và Y là Na. D. X là Na và Y là Mg.
Câu 9: Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử là 4, 12, 20. Phát biểu sau đây là sai?
A. Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì.
B. Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì.
C. Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.
D. Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X.
Câu 10: X, Y, Z là các nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide của X tan trong nước tạo
thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím. Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh quỳ
tím. Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn base. Cách phân loại X, Y, Z nào sau đây là đúng?
A. X là kim loại, Y là chất lưỡng tính, Z là phi kim.
B. X là phi kim, Y là chất lưỡng tính, Z là kim loại.
C. X là kim loại, Z là chất lưỡng tính, Y là phi kim.
D. X là phi kim, Z là chất lưỡng tính, Y là kim loại.
Câu 11: Những đại lượng và tính chất nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
A. Tính kim loại và phi kim. B. Tính acid– base của các hydroxide.
C. Khối lượng nguyên tử. D. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Câu 12: Một nguyên tố R có cấu hình electron là 1s22s22p3. Công thức hợp chất khí với hydrogen và công
thức oxide cao nhất của nguyên tố R là
A. RH2, RO. B. RH3, R2O5. C. RH4, RO2. D. RH2, R2O5.
Câu 13: Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron
để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
A. Z = 12. B. Z = 9. C. Z = 11. D. Z = 10.
Câu 14: Oxide cao nhất của nguyên tố R …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.