
ĐỀ THI HỌC KÌ I – Đề số 1
Môn: Hóa học - Lớp 10
Bộ sách Cánh diều
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Hóa học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Hóa 10.
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A. Nơtron và proton B. Electron, nơtron và proton C. Electron và proton D. Electron và nơtron Câu 2: Chọn định nghĩa đúng về đồng vị A. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối. B. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân. C. Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối. D. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron. Câu 3: Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là A. 2, 6, 8, 18 B. 2, 8, 18, 32 C. 2, 4, 6, 8 D. 2, 6, 10, 14 Câu 4: Nguyên tử M có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p5. Nguyên tử M là A. 11Na B. 18Ar C. 17Cl D. 19K Câu 5: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 14. Nguyên tố X thuộc nhóm A. IA. B. VIA. C. IB. D. IVA. Câu 6: Nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử là 24, A thuộc nhóm A. IA. B. VIA. C. IB. D. VIB.
Câu 7: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu 23
11Na là
A. 23. B. 24. C. 25. D. 11. Câu 8: Số khối của nguyên tử bằng tổng A. số p và n B. số p và e C. số n, e và p D. số điện tích hạt nhân
Câu 9: Nhận định nào không đúng về hai nguyên tử 63
29Cu và 65
29Cu là
A. là đồng vị của nhau. B. có cùng số electron. C. có cùng số nơtron. D. có cùng số hiệu nguyên tử Câu 10: Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau: a) 1s22s1 b) 1s22s22p63s23p1 c) 1s22s22p5 d) 1s22s22p63s23p4 e) 1s22s22p63s2 Cấu hình của các nguyên tố phi kim là A. a, b. B. b, c. C. c, d. D. b, e. Câu 11: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là
A. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 12: Hãy cho biết lớp N có thể chứa tối đa số electron là A. 2. B. 8. C. 18. D. 32. Câu 13: Phát biểu đúng là A. Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số nơtron. B. Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hóa học. C. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron. D. Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA. Câu 14: Một nguyên tử R có tổng số hạt p, n, e là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Tên nguyên tố R là A. clo (A=35,5) B. brom (A=80) C. photpho (A=31) D. lưu huỳnh (A=32)
Câu 15: Cho hai nguyên tố X và Y (MX < MY) thuộc 2 nhóm A liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 39. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 4, nhóm IA B. chu kì 4, nhóm IIA C. chu kì 3, nhóm IIA D. chu kì 3, nhóm IA Câu 16: X và Y là hai nguyên tố ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của X,Y bằng 32. Cấu hình electron của X và Y là A. 1s22s22p63s23p64s2 và 1s22s22p63s23p64s1 B. 1s22s22p5 và 1s22s22p63s23p63d54s1
C. 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p63d24s2 D. 1s22s22p63s2 và 1s22s22p63s23p64s2
Câu 17: Cho 2 nguyên tố X và Y cùng nằm trong một nhóm A của hai chu kì nhỏ liên tiếp (ZX < ZY). Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 24. Phát biểu đúng về X và Y là A. X và Y đều là nguyên tố kim loại B. X có 6 electron hóa trị và Y thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn. C. X là nguyên tố p và hạt nhân Y có điện tích là 16+ D. X là nguyên tố phi kim và Y thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Câu 18: Biết rằng nguyên tố agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36; 38 và A. Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng : 0,34% ; 0,06% và 99,6%. Số khối A của đồng vị thứ 3 của nguyên tố agon là (biết nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98) A. 40 B. 39 C. 37 D. 35
Câu 19: Khi cho 10 gam một kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với nước tạo ra 0,25 mol khí hiđro. Kim loại R là A. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.