
SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
-------------------- (Đề thi có 4 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1
NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: HÓA HỌC, LỚP 11
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 101
Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố như sau: H=1, Li=7, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, P=31; S=32, K=39, Ca=40, Fe=56, Sr = 88, Ba=137, Cl=35,5. Biết thể mol chất khí ở đkc là V = 24,79 lít. Điện tích của e = -1,6,2.10-19C, NA = 6,023.10-23, π=3,14; 1amu=1,6605.10-27kg.
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa loại hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của nó?
A. Proton, m ≈ 1 amu, q = -1. B. Electron, m ≈ 1 amu, q = -1. C. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1. D. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0. Câu 2. Liên kết ion có bản chất là
A. lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu. B. lực hút giữa các phân tử. C. sự dùng chung các electron. D. lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do. Câu 3. Phổ khối, hay phổ khối lượng (MS: Mass Spectrum) chủ yếu được sử dụng để xác định phân tử khối, nguyên tử khối của các chất và hàm lượng các đồng vị bền của một nguyên tố. Phổ khối của neon được biểu diễn như ở hình dưới đây.Trục tung biểu thị hàm lượng phần trăm về số nguyên tử của từng đồng vị, trục hoành biểu thị tỉ số của nguyên tử khối (m) của mỗi đồng vị với điện tích của các ion đồng vị tương ứng (điện tích z của các ion đồng vị neon đều bằng +1). Nguyên tử khối trung bình của neon là
A. 20,15. B. 20,25. C. 20,28. D. 20,18. Câu 4. Trong phân tử carbon dioxide (O=C=O) số liên kết σ và liên kết π lần lượt là
A. 4 và 0. B. 2 và 2. C. 3 và 1. D. 0 và 4. Câu 5. Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị không phân cực. B. cộng hóa trị có cực. C. ion. D. hiđro. Câu 6. Ví trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 4, nhóm IIA. B. Chu kì 4, nhóm VIB. C. Chu kì 3, nhóm IIB. D. Chu kì 3, nhóm VA. Câu 7. Tốc độ phản ứng là
A. đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Mã đề 101 Trang
B. độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian. C. độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian. D. độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian. Câu 8. Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
A. 3 electron. B. 4 electron. C. 2 electron. D. 1 electron. Câu 9. Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, … Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
A. 28. B. 32. C. 19. D. 30. Câu 10. Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là
A. +8. B. +6. C. +4. D. +2. Câu 11. Đối với dãy các nguyên tố thuộc chu kì 3 từ Na (Z=11) đến Cl (Z=17) thì (a) bán kính nguyên tử giảm. (b) tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần. (c) độ âm điện giảm. (d) tính base của oxide và hydroxide tương ứng giảm dần. Số nhận định đúng là
A. 4. B. 1. C. 3 D. 2. Câu 12. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
2H2(g) + O2(g) 2H2O (l) = -571,68kJ Phản ứng trên là phản ứng. A. tỏa nhiệt. B. không có sự thay đổi năng lượng. C. có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh. D. thu nhiệt.
Câu 13. Phương trình tổng hợp ammonia (NH3): N2(g) +3H2(g) 2NH3(g). Nếu tốc độ tạo thành NH3 là 0,345 M/s thì tốc độ của chất phản ứng H2 là
A. 0,173 M/s. B. 0,690 M/s. C. 0,345 M/s. D. 0,518 M/s. Câu 14. Trong điều kiện không có không khí, đinh sắt tác dụng với dung dich HCl thu được các sản phẩm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.