
Trang 1/4 - Mã đề 0001 | VnDeThi.com
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ TRƯỜNG THPT GIO LINH
KIỂM TRA CUỐI KỲ II – NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: Công nghệ Lâm nghiệp, thủy sản – Lớp 12
Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 28 câu)
(Đề có 4 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo danh : ................... Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Giống thủy sản có vai trò nào sau đây? A. Quyết định năng suất và số lượng sản phẩm thuỷ sản. B. Quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm thuỷ sản. C. Quyết định năng suất và hiệu quả khai thác thuỷ sản. D. Quyết định năng suất nuôi trồng hiệu quả khai thác thuỷ sản. Câu 2. Nhóm thức ăn nào sau đây có vai trò gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn? A. Thức ăn bổ sung B. Thức ăn hỗn hợp. C. Thức ăn tươi sống. D. Nguyên liệu. Câu 3. Để xử lí chất kháng dinh dưỡng trong khô đậu nành, người ta sử dụng phương pháp nào? A. Nghiền mịn. B. Lên men bằng vi khuẩn. C. Ngâm nước. D. Giữ đông lạnh trong 1 năm. Câu 4. Trong công nghệ Biofloc, tác nhân chính giúp xử lí chất thải trong quá trình nuôi là A. các bể nuôi rong, thực vật thuỷ sinh bậc cao nhận nước thái từ bề nuôi. B. các nhóm vi sinh vật phát triển trên bề mặt giá thể đặt trong bề xử lí tách khỏi bề nuôi. C. các nhóm vi sinh vật phát triển mật độ cao ngay trong nước nuôi. D. các hệ thống lọc thô, lọc tinh lắp đặt đồng bộ với bề muối. Câu 5. Trong các phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau đây, phương pháp nào có thời hạn bảo quản dài nhất? A. Bảo quản trong nước đá lạnh. B. Làm khô. C. Bảo quản trong điều kiện mát. D. Ướp muối. Câu 6. Công nghệ cao nào sau đây được ứng dụng trong bảo quản thủy sản? A. Ướp muối thủy sản. B. Chế biến thủy sản đóng hộp. C. Sản xuất surimi. D. Công nghệ PU (công nghệ polyurethane). Cân 7. Có các nhận định về vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản như sau: (1) Bảo vệ các loài thủy sản. (2) Loại trừ mầm bệnh, tạo sản phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng. (3) Giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nuôi. (4) Ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan mầm bệnh vào môi trường tự nhiên. (5) Ổn định các thông số môi trường nuôi. Các nhận định đúng là: A. (5), (2), (3), (4). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (5), (3), (4). D. (1), (2), (3), (5). Câu 8. Phòng bệnh cho thủy sản có vai trò nào sau đây? A. Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh trên động vật thủy sản.
Mã đề :0001
Trang 2/4 - Mã đề 0001 | VnDeThi.com
B. Nâng cao khả năng sinh sản của một số loài thủy sản. C. Bảo vệ các loài thủy sản trước các tác nhân gây bệnh. D. Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của các loài thủy sản. Câu 9. Có thể ứng dụng kĩ thuật/công nghệ nào sau đây để phát hiện sớm bệnh thuỷ sản? A. Công nghệ lên men. B. Công nghệ vi sinh. C. Kĩ thuật chuyển gene. D. Kĩ thuật PCR. Câu 10. Có các bước chính sau trong quy trình phát hiện bệnh bằng kĩ thuật PCR: (1) Thu mẫu. (2) Tách chiết DNA. (3) Thực hiện phản ứng PCR đặc hiệu. (4) Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR. Thứ tự đúng của các bước là: A. (1), (4), (2), (3). B. (1), (2), (3), (4). C. (4), (3), (1), (2). D. (2), (3), (1), (4). Câu 11. Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có ý nghĩa nào sau đây? A. Nâng cao hiệu quả của nuôi trồng thuỷ sản. B. Nâng cao sản lượng thuỷ sản khai thác trong tự nhiên. C. Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái trong thuỷ vực. D. Bảo vệ nguồn thuỷ sản được khai thác trong tự nhiên. Câu 12. Có các phát biểu về ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thủy sản như sau: (1) Cung cấp thực phẩm cho con người. (2) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. (3) Cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi. (4) Cung cấp động vật sống cho các nghiên cứu khoa học (5) Đảm bảo quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo. Các nhận định đúng là: A. (1), (3), (4), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (5). D. (1), (2), (4), (5). Câu 13. Vì sao sức sinh sản của cá cao hơn so …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.