
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT XUYÊN MỘC
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề KT có 4 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII
NĂM HỌC 2025-2026 MÔN: TIN HỌC - LỚP 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên:……………………………………………… Lớp: ……………………………………………………
PHẦN I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Kiểu dữ liệu nào thường được dùng cho trường chứa thông tin về "Ngày mượn sách" trong Access?
A. Short Text. B. Number. C. Yes/No. D. Date/Time. Câu 2. Trong bảng "Quản lý sách", hãy chọn trường phù hợp nhất để làm khóa chính trong danh sách sau:
A. Tên sách. B. Mã số sách C. Năm xuất bản. D. Tên tác giả. Câu 3. Khóa chính (Primary Key) của một bảng là một hoặc nhiều trường có đặc điểm gì? A. Luôn phải có kiểu dữ liệu là số nguyên dương. B. Giúp phân biệt duy nhất các bản ghi trong bảng. C. Có độ dài lớn nhất trong tất cả các trường. D. Chứa các giá trị giống nhau ở mọi bản ghi. Câu 4. Khi thiết lập liên kết giữa hai bảng, điều kiện tiên quyết về kiểu dữ liệu của hai trường liên kết là gì? A. Không cần quan tâm đến kiểu dữ liệu của các trường. B. Phải cùng kiểu dữ liệu (trừ một số ngoại lệ tương thích). C. Trường khóa chính phải là kiểu số, khóa ngoài kiểu chữ. D. Phải là kiểu Short Text cho cả hai trường. Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác biệt giữa CSDL và hệ quản trị CSDL? A. CSDL là phần mềm dùng để tạo lập các bảng dữ liệu. B. Hệ quản trị CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan. C. CSDL là nơi lưu trữ, hệ quản trị CSDL là công cụ điều khiển. D. Hệ quản trị CSDL và CSDL là hai tên gọi của một phần mềm. Câu 6. Khẳng định nào sau đây nêu đúng về nhu cầu dẫn đến sự ra đời của các hệ CSDL? A. Do các loại máy tính cá nhân không còn đủ bộ nhớ để lưu trữ văn bản. B. Do nhu cầu tăng tốc độ xử lý các phép toán số học phức tạp hiện nay. C. Do nhu cầu thay thế hoàn toàn con người trong việc ra quyết định. D. Do nhu cầu lưu trữ dữ liệu ngày càng lớn và cần chia sẻ dùng chung. Câu 7. Trong cấu trúc của một bảng dữ liệu, mỗi hàng ghi thông tin về một đối tượng cụ thể được gọi là gì? A. Tên bảng (Table Name). B. Kiểu dữ liệu (Data Type). C. Trường (Field). D. Bản ghi (Record).
Mã đề: 101
2
Câu 8. Trong các công việc thường gặp của bài toán quản lý, việc bổ sung thêm một hồ sơ mới vào danh sách thuộc nhóm công việc nào? A. Lưu trữ hồ sơ. B. Khai thác thông tin. C. Thu thập dữ liệu. D. Cập nhật dữ liệu. Câu 9. Đối tượng nào trong Microsoft Access được dùng để lưu trữ dữ liệu thực sự? A. Report (Báo cáo). B. Form (Biểu mẫu). C. Table (Bảng). D. Query (Truy vấn). Câu 10. Trong Access, kiểu dữ liệu nào phù hợp nhất để lưu trữ thông tin 'Học sinh đã nộp học phí hay chưa'? A. Currency. B. Short Text. C. Yes/No. D. Number. Câu 11. Mục đích chính của việc chia dữ liệu thành nhiều bảng và thiết lập liên kết giữa chúng là gì? A. Để giúp cho việc in ấn dữ liệu ra giấy được đẹp mắt hơn. B. Để làm cho cấu trúc CSDL trở nên phức tạp và bảo mật hơn. C. Để tăng dung lượng lưu trữ của các tệp tin cơ sở dữ liệu. D. Để tránh dư thừa dữ liệu và đảm bảo tính nhất quán thông tin. Câu 12. Để thay đổi cấu trúc của một bảng (như thêm trường, đổi kiểu dữ liệu), bạn cần mở bảng đó ở chế độ nào? A. Print Preview. B. Layout View. C. Datasheet View. D. Design View. Câu 13. Một trường trong một bảng mà giá trị của nó tham chiếu đến khóa chính của một bảng khác được gọi là gì? A. Khóa chính. B. Khóa phụ. C. Khóa ngoài. D. Khóa liên kết. Câu 14. Trong Access, sau khi đã khai báo các trường, để thiết lập một trường làm khóa chính, ta thực hiện thao tác nào? A. Chọn kiểu dữ liệu là AutoNumber cho trường đó. B. Nháy đúp chuột vào tên trường ở chế độ Datasheet View. C. Chọn trường đó và nhấn nút Primary Key trên dải lệnh. D. Nhập chữ "Khoa chinh" vào phần Description của trường. Câu 15. Theo quy tắc ràng buộc tham chiếu, giá trị của khóa ngoài phải đáp ứng điều kiện nào? A. Phải là giá trị duy nhất và không được để trống hoàn toàn. B. Phải có độ dài ngắn hơn độ dài của trường khóa chính tương ứng. C. Phải …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.