
Mã đề 401 Trang 1/3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HCM
TRƯỜNG THPT LÊ TRỌNG TẤN
-------------------- (Đề thi có 03 trang)
KIỂM TRA CUỐI HKI
NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: CÔNG NGHỆ 12 CÔNG NGHỆ ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
Thời gian làm bài: 45 phút Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 401 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (24 câu, 6 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Phích cắm và ổ cắm là thiết bị: A. Đóng cắt, bảo vệ. B. Dẫn điện và nối thiết bị vào mạng điện. C. Chuyển đổi điện áp. D. Đo điện năng tiêu thụ. Câu 2: Nguyên lý phát điện chung của các nhà máy điện là dựa vào: A. Tản nhiệt bán dẫn. B. Hiệu ứng quang điện. C. Cảm ứng điện từ. D. Điện phân. Câu 3: Vì sao phải bố trí riêng mạch ổ cắm và mạch chiếu sáng? A. Để không dùng được thiết bị công suất lớn. B. Để dễ bảo trì, hạn chế quá tải toàn hệ thống. C. Cho đẹp mắt hơn. D. Để giảm số lượng dây dẫn. Câu 4: Đâu là tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ? A. Động cơ điện, thiết bị điện, thiết bị chiếu sáng. B. Thiết bị chiếu sáng. C. Thiết bị điện. D. Động cơ điện. Câu 5: Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có điện áp định mức thông dụng là: A. 6 kV. B. 10 kV. C. 110 kV. D. 380 V hoặc 220 V. Câu 6: Thành phần nào của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ chứa thiết bị đóng cắt? A. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh. B. Tủ điện phân phối tổng. C. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực. D. Tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện động lực, tủ điện chiếu sáng. Câu 7: Tại một khu vực có địa hình đồi núi, nhiều sông suối, nguồn nước dồi dào quanh năm, loại nhà máy điện phù hợp nhất là: A. Nhiệt điện đốt than. B. Điện gió. C. Thủy điện. D. Điện mặt trời. Câu 8: Một địa phương có nắng mạnh, số giờ nắng cao quanh năm nhưng ít gió, nên ưu tiên phát triển loại hình điện nào để khai thác hiệu quả? A. Thủy điện. B. Điện mặt trời. C. Điện gió. D. Điện khí. Câu 9: Mạng điện trong gia đình thường gồm các phần tử chính: A. Dây dẫn, thiết bị bảo vệ, thiết bị tiêu thụ. B. Tua bin – máy phát – máy nén khí. C. Cần cẩu – biến áp – tủ điện. D. Pin – ắc quy – cảm biến. Câu 10: Điện năng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường được cung cấp từ: A. Lưới điện quốc gia. B. Tua bin gió cỡ lớn. C. Trạm điện siêu cao áp. D. Nhà máy điện hạt nhân. Câu 11: Vì sao phải sử dụng aptomat chống rò (ELCB/RCD) cho bình nóng lạnh và máy giặt? A. Vì hai thiết bị này ít sử dụng điện. B. Do nguy cơ rò điện cao, dễ gây giật điện trong môi trường ẩm.
Mã đề 401 Trang 2/3
C. Để làm nước nóng nhanh hơn. D. Để tiết kiệm điện năng. Câu 12: Kỹ thuật viên kiểm tra thấy nhiều ổ cắm bị nóng khi sử dụng đồng thời bếp điện và lò vi sóng. Nguyên nhân hợp lý nhất: A. Ổ cắm đẹp nên dễ nóng. B. Công suất tải vượt khả năng chịu tải của ổ cắm hoặc dây dẫn. C. Điện áp luôn ổn định 220 V. D. Sử dụng ít thiết bị. Câu 13: Một gia đình có nhu cầu sử dụng: điều hòa 2 HP, máy giặt, tủ lạnh, bình nóng lạnh 3000 W. Khi thiết kế mạng điện nên: A. Lắp cầu chì duy nhất cho toàn bộ hệ thống. B. Gộp chung tất cả vào một aptomat. C. Chia nhiều nhánh phụ tải có bảo vệ riêng cho thiết bị công suất lớn. D. Dùng ổ cắm một nhánh kéo dài cho tất cả. Câu 14: Biến đổi năng lượng trong nhà máy nhiệt điện gồm chuỗi: A. Nhiệt năng → Hóa năng → Cơ năng → Điện năng. B. Cơ năng → Điện năng → Hóa năng → Nhiệt năng. C. Hóa năng → Nhiệt năng → Cơ năng → Điện năng. D. Hóa năng → Cơ năng → Điện năng. Câu 15: Sơ đồ nguyên lí: A. Chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị. B. Không chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị và khoảng cách đường dây nối giữa chúng. C. Chỉ rõ vị trí lắp đặt thiết bị và khoảng cách đường dây nối giữa chúng. D. Chỉ rõ khoảng cách đường dây nối giữa chúng. Câu 16: Hệ thống điện trong gia đình gồm các phần chính: A. Nguồn điện, mạng điện, thiết bị điện. B. Dây thép, ống nước, dây hơi. C. Máy biến áp, tuabin, máy nén. D. Biến tần, cầu dao, quạt trần. Câu 17: Một căn hộ có nhiều …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.