
1
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản sau:
Công nghệ càng trở nên ưu việt sau khi đón tiếp sự ra đời của những chiếc điện
thoại thông minh, hay còn gọi là smartphone. Vậy nên điện thoại thì thông minh
nhưng người dùng nó, đặc biệt là người trẻ đã thực sự “thông minh”?
Theo một bài báo đưa tin về báo cáo mới nhất từ công ty chuyên nghiên cứu thị
trường Super Awesome (Anh), trẻ em từ 6-14 tuổi ở khu vực Đông Nam Á đang
dẫn đầu thế giới về tỉ lệ sử dụng smartphone, cao hơn 20% so với một cường quốc
công nghệ như Mỹ.
Trong thời đại công nghệ lên ngôi như hiện nay, smartphone mang tính cá nhân
hóa rất lớn, kết nối internet dễ dàng, linh động và có thể sử dụng liên tục mọi lúc
mọi nơi. Chúng ta dễ bắt gặp những hình ảnh giới trẻ cặm cụi vào chiếc
smartphone, từ đi học đến đi chơi, vào quán cà phê, siêu thị… và thậm chí là chờ
đèn đỏ hay đi bộ qua đường.
Cùng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít “tác dụng
phụ”. Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”…
khiến giới trẻ mất dần sự tương tác giữa người với người. Thật đáng buồn khi
nhìn thấy trẻ em không còn thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê,
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 5
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
BỘ SÁCH: CÁNH DIỀU
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây… - những thứ từng là cả bầu
trời tuổi thơ. Những buổi sum họp gia đình, ông bà, bố mẹ quây quần bên nhau
còn con cháu lại chỉ biết lướt Facebook, đăng story. Hơn cả là tình trạng giới trẻ
“ôm” điện thoại từ sáng đến khuya làm tổn hại đến sự phát triển thể chất và tâm
hồn.
Không ai phủ nhận được những tính năng xuất sắc mà chiếc điện thoại thông
minh mang lại, song giới trẻ cần có ý thức sử dụng: dùng điện thoại thông minh
một cách thông minh.
(Theo Thu Phương, Baomoi.com)
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại văn học nào?
A. Văn bản thông tin
B. Nghị luận xã hội
C. Nghị luận văn học
D. Kí
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là:
A. Tự sự
B. Nghị luận
C. Thuyết minh
D. Biểu cảm
Câu 3. Đối tượng chính được nghị luận trong văn bản trên là:
A. Điện thoại thông minh (smartphone)
3
B. Công nghệ
C. Trẻ em
D. Người nghiện
Câu 4. Ở đoạn văn thứ 2, tác giả sử dụng thao tác lập luận nào?
A. Thao tác lập luận giải thích
B. Thao tác lập luận phân tích
C. Thao tác lập luận chứng minh
D. Thao tác lập luận bình luận
Câu 5. Trong văn bản, tác giả nhắc tới những “tác dụng phụ” nào của
smartphone?
A. Thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò chơi ngoài
trời như đá bóng, nhảy dây…
B. Chỉ biết “ôm” điện thoại từ sáng đến khuya
C. Chỉ biết lướt facebook, đăng story
D. Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”…
Câu 6. Trợ từ trong câu: “Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng
gây ra không ít “tác dụng phụ”” là:
A. Cũng
B. chính
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.