Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Văn 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 4
QR

Đề thi giữa kì 2 Văn 11 Chân trời sáng tạo - Đề số 4

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Tóm tắt Truyện Kiều

*Gặp gỡ và đính ước:

Thúy Kiều là thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, con gái đầu lòng gia đình trung lưu, sống trong

cảnh êm đềm của hai em Thúy Vân, Vương Quan. Trong buổi du xuân Thúy Kiều gặp

Kim Trọng và đem lòng yêu chàng, hai người đã tự ý thề nguyền, đính ước với nhau

* Gia biến và lưu lạc:

Khi Kim Trọng về quê chịu tang chú thì gia đình Kiều gặp nạn, Kiều phải bán mình

chuộc cha. Kiều bị bọn buôn người Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt, đẩy vào

lầu xanh. Sau đó nàng được Thúc Sinh cứu khỏi lầu xanh, nhưng sau đó nàng bị Hoạn

Thư ghen, đày đọa. Kiều tới nương tựa nơi cửa Phật. Sư giác Duyên vô tình gửi nàng

cho Bạc Bà, Kiều lần hai rơi vào lầu xanh được Từ Hải cứu, giúp nàng báo ân, báo

oán. Thúy Kiều mắc mưu Hồ Tôn Hiến, Từ Hải chết, nàng bị ép gả cho viên thổ quan,

Kiều đau đớn nên trẫm mình xuống sông Tiền Đường tự tử. Nàng được sư Giác

Duyên cứu giúp.

* Đoàn tụ:

Sau nửa năm chịu tang chú, Kim Trọng trở về, dù kết duyên với em gái Thúy Kiều là

Thúy Vân nhưng trong lòng chàng vẫn khôn nguôi nhớ Kiều. Nhờ sư Giác Duyên,

Kim Kiều đoàn tụ cùng vui duyên “bạn bầy”.

Sau đây là đoạn trích từ Truyện Kiều.

Gần miền có một mụ nào

Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh.

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 2

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC

Thời gian làm bài: 90 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

Hỏi tên rằng: Mã Giám sinh(2).

Hỏi quê, rằng: Huyện Lâm Thanh cũng gần.

Quá niên trạc ngoại tứ tuần(3),

Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao.

Trước thầy sau tớ lao xao

Nhà băng đưa mối rước vào lầu trang.

Ghế trên ngồi tót sỗ sàng,

Buồng trong mối đã giục nàng kíp ra.

Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,

Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng!

Ngại ngùng dợn gió (4) e sương,

Ngừng(5) hoa bóng thẹn, trông gương mặt dày.

Mối càng vén tóc bắt tay,

Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai(6)

Đắn đo cân sắc cân tài,

Ép cung cầm nguyệt(7), thử bài quạt thơ.

Mặn nồng một vẻ một ưa,

Bằng lòng khách mới tùy cơ dặt dìu.

Rằng: Mua ngọc đến Lam Kiểu(8),

Sinh nghi” xin dạy bao nhiêu cho tường?

Mối rằng: đáng giá nghìn vàng,

Dớp nhà nhờ lượng người thương dám nài.

Cò kè bớt một thêm hai,

Giờ lâu ngã giá vàng ngoài bốn trăm.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều, NXB Khoa học xã hội, 1974)

1. Viễn Khách: khách ở xa đến. Vấn danh: hỏi tên (nhà gái phải cho biết rõ tên tuổi

người con gái)

2. Mã Giám Sinh : giám sinh họ Mã. Giám sinh là tên gọi học trò ở Quốc tử giám,

trưởng lớn ở kinh đô thời xưa. Giám sinh cũng có khi chỉ chức giám sức người ta mua

của triều đình.

3. Tứ tuần : bốn mươi tuổi. Ý câu thơ : người đã đứng tuổi, ngoài bốn mươi.

3

4. Dợn gió : có cảm giác sợ gió, ngại gió.

5. Ngừng (tiếng cổ) : nhìn, ngắm.

6. Hai hình ảnh dùng để tả người phụ nữ đẹp lúc buồn rầu.

7. Ép cung cầm nguyệt: ép gảy đàn ; thử bài quạt thơ: thử tài làm thơ của Kiều.

8. Mua ngọc đến Lam Kiều : Lam Kiều là tên một cái cầu ở huyện Lam Điền, tỉnh

Thiểm Tây, Trung Quốc, Huyện Lam Điển là nơi sản xuất ngọc quý. Câu này ý nói :

đến đây cốt để mua được người đẹp.

9. Sính nghi : đồ dẫn cưới.

10. Dớp nhà: nhà gặp vận đen, nhà đang mắc gian truân.

Trả lời câu hỏi:

Câu 1. Dòng nào nói lên đặc điểm hình thức của văn bản Mã Giám Sinh mua Kiều?

A. Truyện thơ (thơ lục bát)

B. Thơ tự do, gieo vần lưng.

C. Thơ lục bát vần bằng.

D. Truyện thơ bác học.

Câu 2. Đọc tóm tắt và cho biết Mã Giám Sinh mua Kiều thuộc phần nào của tác phẩm?

A. Gặp gỡ và đính ước

B. Gia biến và lưu lạc

C. Đoàn tụ

D. Giới thiệu tác phẩm

Câu 3. Đoạn trích trên kể về việc:

A. Mã Giám Sinh đến làm lễ vấn danh tại nhà Kiều.

B. Mã Giám Sinh đến thử tài, ngã giá để mua Kiều.

C. Kiều buồn bã trong lễ vấn danh.

D. Mã Giám Sinh – kẻ buôn bán lọc lõi.

Câu 4. Dòng nào sau đây không nói lên con người Mã Giám Sinh?

A. Giàu có thanh lịch; oai phong.

B. Cử chỉ thiếu lịch sự, thô lỗ.

C. Bề ngoài chải chuốt.

D. Có mẽ bề ngoài.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo