
1
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
SỞ KIẾN HÀNH
(Nguyễn Du)
Hữu phụ huề tam nhi
Tương tương toạ đạo bàng
Tiểu giả tại hoài trung
Đại giả trì trúc khuông
Khuông trung hà sở thịnh
Lê hoắc tạp tì khang
Nhật án bất đắc thực
Y quần hà khuông nhương
Kiến nhân bất ngưỡng thị
Lệ lưu khâm lang lang
Quần nhi thả hỉ tiếu
Bất tri mẫu tâm thương
Mẫu tâm thương như hà
Tuế cơ lưu dị hương
Dị hương sảo phong thục
Mễ giá bất thậm ngang
Bất tích khí hương thổ
Cẩu đồ cứu sinh phương
Nhất nhân kiệt dung lực
Bất sung tứ khẩu lương
Duyên nhai nhật khất thực
NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(Nguyễn Du)
Có người đàn bà dắt ba đứa con
Cùng nhau ngồi bên đường
Đứa nhỏ trong bụng mẹ
Đứa lớn cầm giỏ tre
Trong giỏ đựng gì lắm thế?
Rau lê, hoắc lẫn cám
Qua trưa rồi chưa được ăn
Áo quần sao mà rách rưới quá
Thấy người không ngẩng nhìn
Nước mắt chảy ròng ròng trên áo
Lũ con vẫn vui cười
Không biết lòng mẹ đau
Lòng mẹ đau ra sao?
Năm đói lưu lạc đến làng khác
Làng khác mùa màng tốt hơn
Giá gạo không cao quá
Không hối tiếc đã bỏ làng đi
Miễn sao tìm được phương tiện sống
Một người làm hết sức
Không đủ nuôi bốn miệng ăn
Dọc đường mỗi ngày đi ăn mày
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 1
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Thử kế an khả trường
Nhãn hạ uỷ câu hác
Huyết nhục tự sài lang
Mẫu tử bất túc tuất
Phủ nhi tăng đoạn trường
Kỳ thống tại tâm đầu
Thiên nhật giai vị hoàng
Âm phong phiếu nhiên chí
Hành nhân diệc thê hoàng.
Tạc tiêu Tây Hà dịch
Cung cụ hà trương hoàng
Lộc cân tạp ngư xí
Mãn trác trần trư dương
Trưởng quan bất hạ trợ
Tiểu môn chỉ lược thường
Bát khí vô cố tích
Lân cẩu yếm cao lương
Bất tri quan đạo thượng
Hữu thử cùng nhi nương
Thuỳ nhân tả thử đồ
Trì dĩ phụng quân vương
Cách ấy làm sao kéo dài mãi được
Thấy trước mắt cái lúc bỏ xác bên ngòi
rãnh
Máu thịt nuôi lang sói
Mẹ chết không thương tiếc
Vỗ về con càng thêm đứt ruột
Trong lòng đau xót lạ thường
Mặt trời vì thế phải vàng úa
Gió lạnh bỗng ào tới
Người đi đường cũng đau đớn làm sao
Hành nhân diệc thể hoàng.
Đêm qua ở trạm Tây Hà
Tiệc tùng cung phụng khoa trương quá
mức
Gân hươu cùng vây cá
Đầy bàn thịt heo, thịt dê
Quan lớn không thèm đụng đũa
Đám theo hầu chỉ nếm qua
Vứt bỏ không luyến tiếc
Chó hàng xóm cũng ngán món ăn ngon
Không biết trên đường cái
Có mẹ con đói khổ nhà này
Ai người vẽ bức tranh đó
Đem dâng lên nhà vua
(https://bom.sp/80wAM4)
Trả lời câu hỏi:
Câu 1. Dòng nào cung cấp thông tin cơ bản về bài thơ Những điều trông thấy?
A. Bài thơ rút trong Thanh Hiên thi tập, thể “hành”, ngũ ngôn trường thiên.
B. Bài thơ rút trong Bắc hành tạp lục, thể “hành”, ngũ ngôn trường thiên.
C. Bài thơ rút trong Bắc hành tạp lục, thể “hành”, thơ tự do.
D. Bài thơ rút trong Nam trung tạp ngâm, thể “hành”, ngũ ngôn trường thiên.
3
Câu 2. Dòng nào sau đây không thuộc nội dung bài thơ?
A. Cảnh mẹ con người ăn mày: nhếch nhác, tiều tụy, đói khát.
B. Tiệc tùng dư thừa món ngon vật lạ của quan lại.
C. Ngẫm về những phi lí ở đời.
D. Ra tay cứu giúp, nâng đỡ kẻ đói nghèo.
Câu 3. Đối tượng trữ tình chính của bài thơ:
A. Những đứa bé con người ăn mày.
B. Người mẹ với nỗi đau đứt ruột.
C. Người mẹ và đàn con hành khất.
D. Bữa tiệc dư thừa của quan lại.
Câu 4. Cảm xúc/ cảm hứng bao trùm bài thơ:
A. Đồng cảm, xót thương.
B. Căm phẫn sự bất công phi lí.
C. Lên án sự thờ ơ của người đời.
D. Giễu những cảnh đời trái ngược.
Câu 5. Chi tiết nào không gợi cảnh ngộ khốn khổ của mẹ con người ăn mày?
A. Áo quần sao mà rách rưới.
B. Qua trưa rồi chưa được ăn.
C. Nước mắt chảy ròng ròng trên áo.
D. Làng khác mùa màng tốt hơn.
Câu 6. Những từ ngữ nào diễn tả lòng thương cảm của nhà thơ?
A. Giá gạo không cao quá/ Không hối tiếc đã bỏ làng đi.
B. Không biết lòng mẹ đau/Lòng mẹ đau ra sao?
C. Một người làm hết sức/Không đủ nuôi bốn miệng ăn.
D. Thấy trước mắt cái lúc bỏ xác bên ngòi rãnh.
Câu 7. Dòng thơ nào diễn tả nỗi hy …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.