
1
I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
I. ĐỌC HIỂU:
Đọc kĩ văn bản sau và trả lời câu hỏi:
TRÀNG GIANG
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 8
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11
BỘ SÁCH: CÁNH DIỀU
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
(Huy Cận, Lửa thiêng, NXB Đời nay, Hà Nội, 1940)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương án nào thể hiện đúng và đầy đủ nhất ý nghĩa nhan đề “Tràng
giang”?
A. Tên riêng của dòng sông
B. Dòng sông dài
C. Dòng sông rộng
D. Dòng sông dài và rộng
Câu 2. Nhận định nào sau đây đúng nhất khi nói đến hiện tượng phá vỡ quy tắc
ngôn ngữ thông thường trong hai câu thơ sau:
“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”
A. Câu thơ sử dụng hình thức đảo ngữ để nhấn mạnh, đặc điểm của đối tượng.
B. Câu thơ kết hợp những từ trái ngược về mặt logic để tạo ra hiệu quả “lạ hóa”
đối tượng.
3
C. Câu thơ đã thêm nét nghĩa mới cho từ.
D. Bổ sung chức năng mới của dấu câu.
Câu 3. Mối quan hệ giữa các hình ảnh trong dòng thơ nào dưới đây của bài
Tràng giang có sự tương đồng với dòng thơ “Gió theo lối gió, mây đường mây/
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay” trong Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử?
A. Mênh mông không một chuyến đò ngang
B. Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả
C. Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
D. Lớp lớp mây cao đùn núi bạc
Câu 4. Cảm xúc chủ đạo của bài thơ Tràng giang là gì?
A. Nỗi tuyệt vọng
C. Nỗi băn khoăn
B. Nỗi cay đắng
D. Nỗi buồn
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 5. Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ trong bài thơ mà
em thấy rõ nhất.
Câu 6. Vì sao có thể nói: Nỗi “buồn điệp điệp” ngấm sâu vào thế giới hình ảnh
trong khổ 1?
Câu 7. Dòng thơ “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều" có thể có mấy cách hiểu?
Cách hiểu của em là gì? Vì sao?
Câu 8. Trong sự so sánh với các khổ thơ khác, cách chấm câu ở khổ 3 có gì đặc
biệt? Phân tích ý nghĩa của cách chấm câu này.
4
Câu 9. Sự xuất hiện của tâm trạng “nhớ nhà” trong dòng kết của bài thơ có phù
hợp với sự vận động của cấu tứ không?
II. VIẾT:
Phân tích bức tranh thiên nhiên trong Tràng giang của Huy Cận.
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
5
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1
(0.25đ)
Câu 2
(0.25đ)
Câu 3
(0.25đ)
Câu 4
(0.25đ)
D A B D
Câu 1. Phương án nào thể hiện đúng và đầy đủ nhất ý nghĩa nhan đề “Tràng
giang”?
A. Tên riêng của dòng sông
B. Dòng sông dài
C. Dòng sông rộng
D. Dòng sông dài và rộng
Phương pháp:
Đọc kĩ nhan đề và toàn bộ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa nhan đề “Tràng giang”: Dòng sông dài và rộng
→ Đáp án: D
Câu 2. Nhận định nào sau đây đúng nhất khi nói đến hiện tượng phá vỡ quy
tắc ngôn ngữ thông thường trong hai câu thơ sau:
“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”
A. Câu thơ sử dụng hình thức đảo ngữ để nhấn mạnh, đặc điểm của đối tượng.
B. Câu thơ kết hợp những từ trái ngược về mặt logic để tạo ra hiệu quả “lạ
hóa” đối tượng.
C. Câu thơ đã thêm nét nghĩa mới cho từ.
D. Bổ sung chức năng mới của dấu câu.
Phương pháp:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.