Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều
QR

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 3 - Cánh diều

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 3

Môn: Toán - Lớp 8

Bộ sách Cánh diều

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập các kiến thức Một số yếu tố thống kê và xác suất, Định lí Thalès, đường trung bình và đường phân

giác của chương trình sách giáo khoa Toán 8 – Cánh diều.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Toán học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải các kiến thức về Một số yếu tố thống kê và xác suất, Định lí

Thalès, đường trung bình và đường phân giác – chương trình Toán 8.

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Cho bảng thống kê tỉ lệ các loại mẫu vật trong bảo tàng sinh vật của môi trường đại học về những lớp động vật có xương sống: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Động vật có vú.

Lớp động vật Tỉ lệ mẫu vật (%)

Cá 15%

Lưỡng cư 10%

Bò sát 20%

Chim 25%

Động vật có vú 30%

Tổng 101%

Giá trị chưa hợp lí trong bảng dữ liệu là: A. Dữ liệu về tên các lớp động vật. B. Dữ liệu tỉ lệ mẫu vật. C. A & B đều đúng. D. A & B đều sai.

Câu 2: Trong cuộc khảo sát tìm hiểu về cách học của học sinh khối 8 được kết quả như sau:

Có 50% học sinh học qua đọc, viết.

Có 35% học sinh học qua nghe

Có 10% học qua vận động

Có 5% học sinh học qua quan sát.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Kết quả thu thập trên là dữ liệu định tính

B. Kết quả thu thập trên là dữ liệu định lượng

C. Kết quả trên dữ liệu phần trăm là dữ liệu định tính

D. Kết quả trên gồm cả dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng.

Câu 3: Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm kế hoạch chi tiêu hàng tháng của gia đình bác An. Số tiền chi tiêu hàng tháng của gia đình bác An dành cho ăn uống gấp bao nhiêu lần số tiền dành cho tiết kiệm?

A. 1,25.

B. 2,5.

C. 1,5.

D. 1,75.

Câu 4: Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu vàng, 9 quả màu trắng. Lấy ngẫu nhiên 1 quả trong túi. Xác suất để lấy được quả cầu màu tím là:

A. 62

105 .

B. 3

35 .

C. 26

105 .

D. 8

105 .

Câu 5: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố “Gieo được mặt có số chấm chẵn” là

A. 1

2

.

B. 1

3

.

C. 1

6

.

D. 1.

Câu 6: Tỉ lệ học sinh bị cận thị ở một trường trung học cơ sở là 18%. Gặp ngẫu nhiên một học sinh ở trường,

xác suất học sinh đó bị cận thị là:

A. 0,18.

B. 0,82.

C. 0,92.

D. 0,5.

Câu 7: M, N là trung điểm các cạnh AB, AC của tam giác ABC. Khi MN = 8cm thì: A. AB = 16cm B. AC = 16cm C. BC = 16cm D. BC = AB = AC = 16cm Câu 8: Hai điểm A và B ở hai bờ của một hồ nước (hình vẽ) có độ dài đoạn thẳng DE bằng 100 mét. Hãy xác định khoảng cách AB.

A. 200m. B. 100m. C. 150m. D. 50m. Câu 9: Cho tam giác ABC cân tại A. Trên các cạnh bên AB, AC lấy các điểm M, N sao cho BM = CN. Tứ giác BMNC là hình gì?

A. Hình thang. B. Hình thang cân. C. Hình thang vuông. D. Cả A, B, C đều sai. Câu 10: Bóng của một cột điện trên mặt đất dài 6m. Cùng lúc đó, một cột đèn giao thông cao 3m có bóng dài

2m. Tính chiều cao của cột điện.

E

A

C

D

B

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo