Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Cánh diều
QR

Đề thi giữa kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Cánh diều

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – Đề số 2

Môn: Toán - Lớp 8

Bộ sách Cánh diều

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập các kiến thức Một số yếu tố thống kê và xác suất, Định lí Thalès, đường trung bình và đường phân

giác của chương trình sách giáo khoa Toán 8 – Cánh diều.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Toán học.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải các kiến thức về Một số yếu tố thống kê và xác suất, Định lí

Thalès, đường trung bình và đường phân giác – chương trình Toán 8.

Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Trong cuộc khảo sát tìm hiểu về cách học của học sinh khối 8 được kết quả như sau:

Có 50 % học sinh học qua đọc, viết. Có 35 % học sinh học qua nghe Có 10 % học sinh học qua vận động. Có 5 % học sinh học qua quan sát. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Kết quả thu thập trên là dữ liệu không phải là số. B. Kết quả thu thập trên là số liệu. C. Kết quả trên gồm cả dữ liệu không phải là số và số liệu. D. Kết quả trên dữ liệu phần trăm là dữ liệu không phải là số. Câu 2: Một số con vật sống trên cạn: Cá voi, chó, mèo, bò. Trong các dữ liệu trên, dữ liệu chưa hợp lí là:

A. Cá voi.

B. Chó.

C. Mèo.

D. Bò.

Câu 3: Một công ty mới thành lập có ba cửa hàng bán sản phẩm. Số sản phẩm bán được của mỗi cửa hàng trong hai tháng đầu được biểu diễn bằng biểu đồ kép dưới đây. Trong 2 tháng, tổng số sản phẩm mà cửa hàng Hưng Thịnh bán được nhiều hơn tổng số sản phẩm cửa hàng An Bình bán được là:

A. 1222.

B. 320.

C. 902.

D. 311.

Câu 4: Bạn An gieo một con xúc xắc 50 lần và thống kê kết quả các lần gieo ở bảng sau:

Mặt 1 chấm 2 chấm 3 chấm 4 chấm 5 chấm 6 chấm

Số lần xuất hiện 10 8 6 12 4 10

Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt số chấm chẵn” là

A. 3

5

.

B. 1

5

.

C. 2

3

.

D. 1

4

.

Câu 5: Một hộp chứa 15 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 11 đến 25. Minh lấy ra ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Xác suất để thẻ chọn ra ghi số chia hết cho 3 là:

A. 1

2

.

B. 1

3

.

C. 1

4

.

D. 1

5

.

Câu 6: Lớp 8A có 40 học sinh, trong đó có 6 học sinh cận thi. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của lớp, xác suất thực nghiệm của biến cố “Học sinh đó không bị cận thị” là

A. 0,55.

B. 0,65.

C. 0,75.

D. 0,85.

Câu 7: Viết tỉ số cặp đoạn thẳng có độ dài như sau: AB = 4dm; CD = 20dm.

A. AB 1 CD 4  .

B. AB 1 CD 5  .

C. AB 1 CD 6  .

D. AB 1 CD 7  .

Câu 8: Tìm giá trị của x trong hình vẽ?

A. 21 x 5 

B. x 2,5 

C. x 7 

D. 21 x 4 

Câu 9: Một người cao 1,5 mét có bóng trên mặt đất dài 2,1 mét. Cùng lúc ấy, một cái cây gần đó có bóng trên mặt đất dài 4,2 mét. Tính chiều cao của cây.

A. AB 3m  .

B. AB 0,75m  .

C. AB 2,4m  .

D. AB 2,25m  .

Câu 10: Cho hình vẽ sau. Biết MN // BC, AM = 2cm, BM = 3cm, AN = 3cm. Độ dài đoạn thẳng NC bằng:

A. 3cm.

B. 4,5cm.

C. 2,5cm.

D. 4cm.

Câu 11: Cho tam giác ABC có P, Q lần lượt là trung điểm của AB và AC. Biết BC = 10cm. Ta có:

A. PQ = 4cm.

B. PQ = 5cm.

C. PQ = 3,5cm.

D. PQ = 10cm.

Câu 12: Cho ABC  , AD là tia phân giác trong của góc A. Hãy chọn câu đúng.

A. DC AB DB AC  .

B. AB AC DB DC  .

C. AB DC DB AC  .

D. AD AC DB AD  .

Phần tự luận (7 điểm)

Bài 1. (1,5 điểm) Bác Hà còn một miếng đất trống để trồng cây gồm có 8 loại cây cho bác trồng: Cây ngô;

Cây chè; Cây cao cao; Cây cao su; Cây sắn; Cây cà phê; Cây điều; Cây củ cải đường. Mảnh đất này chỉ

trồng đúng 1 loại cây. Chọn ra ngẫu nhiên một cây trong các cây trên. Tính xác suất mỗi biến cố sau:

a) “Cây được chọn ra là cây lương thực”.

b) “Cây được chọn ra là cây công nghiệp”.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo