Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 10
QR

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 5 Chân trời sáng tạo - Đề số 10

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

Họ và tên: ……………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 10

Lớp: …………………………………….. Môn: Toán – Lớp 5

Bộ sách: Chân trời sáng tạo

Thời gian làm bài: 40 phút

I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Tỷ lệ phần trăm của 34 và 85 là:

A. 53% B. 40% C. 52% D. 25%

Câu 2. Phân số 4

5 viết dưới dạng phân số thập phân là:

A. 8,0 B. 4,5 C. 0,8 D. 0,45

Câu 3. Trong các số thập phân dưới đây, số thập phân nào có chữ số 5 ở hàng phần mười?

A. 31,85 B. 86,53 C. 5,348 D. 807,125

Câu 4. Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 8 cm là:

A. 476 cm² B. 591 cm² C. 612 cm² D. 384 cm²

Câu 5. Một ô tô đi từ 7 giờ 45 phút đến 10 giờ 15 phút được quãng đường dài 120 km. Tính tốc độ

của ô đó.

A. 48 km/h B. 48 km/phút C. 49 km/h D. 49 km/phút

Câu 6. Diện tích của một hình tròn có bán kính 6 cm là:

A. 18,84 cm² B. 28,26 cm² C. 37,68 cm² D. 113,04 cm²

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Tính giá trị biểu thức

a. 20 ngày 15 giờ : 5 + 1 ngày 10 giờ

.................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

b. (5 phút 30 giây + 30 giây) : 3

.................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

Câu 2. >, <, =

34, 09 ………… 34, 1 0,15 ………… 15%

4,7% ………… 47 7 210 ………… 2,07

Câu 3. Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 8 m và sâu 1,2 m.

2

a) Tính thể tích bể bơi.

b) Hiện nay bể đang có 129,6 m³ nước. Hỏi lượng nước trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích

bể?

Bài giải

.................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

Câu 4. Lãi suất tiết kiệm ở một ngân hàng là 6% một năm. Một người gửi tiết kiệm 50 000 000 đồng

thì sau 2 năm nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu? (biết rằng tiền lãi của năm trước được

cộng vào tiền gửi để tính lãi cho năm sau).

Bài …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo