
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm):
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên, tôn giáo nào ở Ấn Độ được du nhập vào Đông Nam Á?
A. Nho giáo. B. Phật giáo. C. Hồi giáo. D. Đạo giáo.
Câu 2. Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt có tên gọi là
A. Hình luật. B. Hình thư. C. Quốc triều hình luật. D. Hoàng Việt luật lệ.
Câu 3. Ở Đại Việt, Phật giáo phát triển mạnh mẽ nhất dưới thời
A. Ngô - Đinh. B. Đinh - Tiền Lê. C. Lý - Trần. D. Lê - Nguyễn.
Câu 4. Trong khoảng các thế kỉ XV - XVI, tôn giáo nào sau đây được du nhập vào Đại Việt?
A. Nho giáo. B. Hồi giáo. C. Phật giáo. D. Đạo giáo.
Câu 5. Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế chính trị nào sau đây?
A. Quân chủ chuyên chế. B. Quân chủ lập hiến.
C. Dân chủ chủ nô. D. Dân chủ cộng hòa.
Câu 6. Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X - XV là
A. Phố Hiến. B. Thanh Hà. C. Thăng Long. D. Hội An.
Câu 7. Các triều đại phong kiến Việt Nam đều chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
A. Thương nghiệp. B. Nông nghiệp.
C. Thủ công nghiệp. D. Hàng hải.
Câu 8. Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt được khởi đầu từ vương triều nào sau đây?
A. Lý. B. Đinh. C. Ngô. D. Trần.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết ở khu vực Đông Nam Á thời
kì cổ - trung đại?
A. Chịu ảnh hưởng của chữ viết từ bên ngoài.
B. Ra đời sớm, trước khi xuất hiện nhà nước.
C. Có sự đa dạng nhưng thiếu tính thống nhất.
TRƯỜNG THPT QUẾ SƠN
TỔ: SỬ-ĐỊA-KTPL
KIỂM TRA CUỐI KỲ 2- NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Lịch sử – Lớp 10.
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ 601
D. Ra đời cùng quá trình du nhập tôn giáo.
Câu 10. Bộ luật nào sau đây được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời kì phong kiến Việt Nam?
A. Luật Gia Long. B. Luật Hồng Đức. C. Hình luật. D. Hình thư.
Câu 11. Văn minh Đại Việt đã kế thừa và phát triển yếu tố nào sau đây từ nền văn minh Văn
Lang – Âu Lạc?
A. Tín ngưỡng tốt đẹp. B. Phật giáo, Nho giáo.
C. Kĩ thuật làm giấy. D. Kĩ thuật in tranh.
Câu 12. Công trình nghệ thuật nào dưới đây được coi là một trong bốn quốc bảo của Đại Việt
dưới thời Lý, Trần?
A. Bia Tiến sĩ. B. Chuông Quy Điền.
C. Chùa Một Cột. D. Quốc Tử Giám.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi
ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S).
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba”
(Ca dao)
Lễ hội đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm. Đây là dịp
người dân Việt Nam tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, thể hiện đạo lý truyền
thống “uống nước nhớ nguồn” và tinh thần đại đoàn kết. Năm 2012, UNESCO đã ghi danh Tín
ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh Diều, tr.55)
a. Đoạn tư liệu trên đã tóm tắt lại một tác phẩm văn học dân gian của nước ta.
b. Ngày giỗ tổ mùng 10 tháng Ba âm lịch hằng năm nhằm tưởng nhớ công lao của các Vua
Hùng được coi là quốc giỗ của dân tộc ta.
c. Ngày giỗ tổ mùng 10 tháng Ba âm lịch lần đầu tiên được tổ chức vào năm 2012 khi tín
ngưỡng này được UNESCO ghi danh.
d. Tín ngưỡng thờ Quốc Tổ Hùng Vương là tín ngưỡng duy nhất của Việt Nam từ xưa cho đến nay.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng
Long, bắt đầu từ thời kì tiền Thăng Long (An Nam đô hộ phủ, thế kỉ VII) qua thời Đinh, Tiền Lê,
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.